Cộng tác là cùng góp sức với người khác để làm xong một việc chung, trong khi mỗi bên vẫn có thể giữ phần trách nhiệm riêng của mình. Hỏi cộng tác nghĩa là gì thì nhớ hai chữ: cùng làm. Từ này quen nhất trong cụm cộng tác viên, người viết bài, bán hàng hay làm dự án cho một nơi mà không nhất thiết là nhân viên ở đó.
| Nghĩa ngắn | Cùng góp sức làm một việc chung, có thể không chung trách nhiệm |
| Gốc từ | Hán Việt 共作: cộng (cùng, chung) + tác (làm) |
| Loại từ | Động từ; “sự cộng tác” là cách dùng như danh từ |
| Gần nghĩa | Hợp tác, chung sức, phối hợp |
| Dễ nhầm | Công tác (thanh ngang): việc được giao, đi xa vì việc |

Cộng tác ghép từ hai chữ nào?
Chữ đầu là cộng (共). Thiều Chửu giảng chữ này là cùng, chung; ở nghĩa khác là gộp các món lại, cái cộng trong phép tính. Cùng một chữ ấy nằm trong cộng đồng, cộng hưởng, cộng hòa, đồng cam cộng khổ.
Chữ sau là tác (作), nghĩa là làm, làm nên, dấy lên. Họ hàng của nó thì đông: tác phẩm là cái làm ra, tác giả là người làm ra, canh tác là làm ruộng, sáng tác là làm ra cái mới.
Ghép lại, cộng tác chỉ đơn giản là cùng làm. Chữ không nói ai làm chính, ai làm phụ, cũng không nói hai bên ràng buộc nhau đến đâu. Chính chỗ để ngỏ đó tạo ra sắc thái riêng của từ. Gần nó có một anh em cùng chữ cộng là cộng sự (共事, cùng làm việc); khác biệt giữa hai từ được kể trong bài về chữ cộng sự gốc 共事.
Cộng tác trong câu nói hằng ngày
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xếp cộng tác là động từ, nghĩa là cùng góp sức hoàn thành một việc nhằm mục đích chung, nhưng có thể không cùng chung một trách nhiệm. Vế sau mới là chỗ đáng để ý. Hai người cộng tác có thể chỉ gặp nhau ở một đầu việc, xong việc thì ai về nhà nấy.
Vì thế từ này hay đi với các mối quan hệ lỏng, có thời hạn hoặc theo từng phần việc:
- Bác ấy nghỉ hưu rồi nhưng vẫn cộng tác với hai tờ báo địa phương, tháng nào cũng gửi vài bài.
- Nhóm làm phim của trường cộng tác với câu lạc bộ âm nhạc để có nhạc nền tự sáng tác.
- Cảm ơn anh chị đã cộng tác trong suốt dự án; phần còn lại bên em xin tự hoàn thiện.
Cụm cộng tác viên ra đời từ nghĩa đó: người làm việc cho một tờ báo, cửa hàng, công ty theo bài, theo đơn hay theo đợt, không ngồi trong biên chế. Ở tòa soạn, cộng tác viên gửi bài và nhận nhuận bút; ở các trang bán hàng, cộng tác viên giới thiệu sản phẩm và nhận phần trăm. Tiếng Anh thường gọi là collaborator hoặc contributor.
Cộng tác, hợp tác, cộng sự và công tác
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cộng tác | Góp sức vào một việc chung, quan hệ có thể lỏng và theo từng phần | Cộng tác với nhà xuất bản để dịch một cuốn sách |
| Hợp tác | Hai hay nhiều bên chung sức, cùng chia lợi ích và trách nhiệm; hay dùng ở tầm tổ chức, quốc gia | Hợp tác kinh tế giữa hai nước |
| Cộng sự | Người cùng làm việc lâu dài, gắn bó trong một công việc | Ông là cộng sự thân tín của giáo sư suốt hai mươi năm |
| Công tác | Việc được giao trong cơ quan, đoàn thể; đi xa vì việc ấy | Bố em đi công tác ở Đà Nẵng ba ngày |
Từ điển cũng ghi hợp tác là từ đồng nghĩa của cộng tác, và ở nhiều câu hai từ thay cho nhau được. Khác nhau nằm ở tầm vóc. Người ta nói “hợp tác quốc tế” chứ ít ai nói “cộng tác quốc tế”; ngược lại một nhà văn “cộng tác với báo Tết” nghe tự nhiên hơn “hợp tác với báo Tết”.
Về phía ngược nghĩa, tiếng Việt không có một từ đối thật khít. Gần nhất là các cách nói như làm riêng, đơn thương độc mã, hoặc mạnh hơn là bất hợp tác, cản trở. Khi chuyện cùng làm được nâng thành một nếp sinh hoạt có phân công, có người điều phối, ta chuyển sang chuyện làm việc nhóm, với những dấu hiệu của một nhóm làm việc ăn ý.
Lỗi hay gặp nhất là gõ thiếu dấu nặng thành “công tác viên”. Chỉ một dấu mà nghĩa lệch hẳn: công tác viên nghe như người đi làm nhiệm vụ, còn người viết bài ngoài biên chế thì luôn là cộng tác viên.
Hợp tác còn đứng cạnh hiệp tác, chung sức, phối hợp; cách chọn từng từ và các từ đối lập theo ngữ cảnh có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với hợp tác.
Cộng tác trong bài nhóm, ở tòa soạn và nơi làm thêm
Cộng tác nghĩa là gì trong công việc?
Là cùng góp phần vào một đầu việc với người hoặc đơn vị khác. Hai bên có thể ký hợp đồng theo dự án, theo đợt, không nhất thiết là cấp trên cấp dưới. Khi dự án xong, quan hệ cộng tác cũng có thể dừng.
Cộng tác viên là gì, có phải nhân viên chính thức không?
Cộng tác viên là người làm cho một nơi theo từng việc, từng bài hay từng đơn hàng. Thông thường họ không thuộc biên chế và được trả theo khối lượng việc. Quyền lợi cụ thể tùy theo thỏa thuận hai bên.
Cộng tác tiếng Anh là gì?
Động từ hay dùng là collaborate hoặc cooperate; danh từ là collaboration. Người cộng tác gọi là collaborator, còn người viết bài cho báo hay dùng contributor.
Viết cộng tác hay công tác mới đúng?
Cả hai đều đúng nhưng là hai từ khác nhau. Cùng làm một việc chung thì viết cộng tác; việc được cơ quan giao hoặc chuyến đi xa vì việc thì viết công tác.