Từ đồng nghĩa với hoành tráng là đồ sộ, tráng lệ khi nói công trình, tác phẩm có quy mô lớn; là linh đình, rình rang khi nói tiệc tùng, lễ lạt theo lối khẩu ngữ. Từ trái nghĩa với hoành tráng là nhỏ bé, khiêm tốn (quy mô) và giản dị, đơn sơ (cách tổ chức).
| Đồng nghĩa | quy mô: đồ sộ, tráng lệ; tổ chức, khẩu ngữ: linh đình, rình rang |
| Trái nghĩa | nhỏ bé, khiêm tốn; giản dị, đơn sơ |
| Nghĩa gốc | có quy mô đồ sộ, thường nói tác phẩm nghệ thuật, công trình (tính từ, gốc Hán Việt) |

Đồ sộ, tráng lệ, linh đình: hoành tráng ở hai nghĩa
| Từ | Nghĩa của hoành tráng | Sắc thái |
|---|---|---|
| đồ sộ | quy mô | chỉ nói to lớn, không kèm đẹp |
| tráng lệ | quy mô | đẹp lộng lẫy, hay dùng cho cung điện, nhà hát |
| linh đình | tổ chức | tiệc lớn, nhiều món, nhiều khách |
| rình rang | tổ chức, khẩu ngữ | ồn ào, cốt cho nhiều người biết; hơi chê |
Từ điển ghi hoành tráng trước hết cho tranh, tượng, công trình lớn. Lời nói hằng ngày mở rộng ra cho đám cưới, sân khấu, bữa tiệc; khi ấy chữ này dễ ngả sang khen bề ngoài, gần với thói phô trương. Còn núi sông thì nên tả bằng hùng vĩ, kì vĩ, xem nhóm từ tả cảnh hùng vĩ.
Nhỏ bé, khiêm tốn, giản dị: đối lại hoành tráng
Với nghĩa quy mô, trái nghĩa là nhỏ bé; khiêm tốn nghe nhã hơn (một công trình quy mô khiêm tốn). Với nghĩa tổ chức, đối lại là giản dị và đơn sơ: đám cưới hoành tráng – đám cưới giản dị.
Câu ví dụ: hoành tráng, đồ sộ, giản dị
- Bức phù điêu hoành tráng chạy dọc mặt tiền bảo tàng.
- Tòa nhà đồ sộ ấy che khuất cả dãy phố phía sau.
- Nhà hát tráng lệ sáng đèn trong đêm khai mạc.
- Hai bạn chọn một đám cưới giản dị, chỉ mời người thân.
Hỏi đáp về hoành tráng
Hoành tráng đồng nghĩa với từ nào?
Đồ sộ, tráng lệ (quy mô); linh đình, rình rang (tiệc tùng, lễ lạt).
Trái nghĩa với hoành tráng là gì?
Nhỏ bé, khiêm tốn; giản dị, đơn sơ.