Từ đồng nghĩa với đơn giản sát nhất là giản đơn; tùy câu còn dùng được dễ dàng, gọn nhẹ, đơn sơ. Từ trái nghĩa với đơn giản là phức tạp, rắc rối; nói về thủ tục hay cách bày biện thì có thêm rườm rà, cầu kì, phiền phức.
| Đồng nghĩa | giản đơn, dễ dàng, gọn nhẹ, đơn sơ |
| Trái nghĩa | phức tạp, rắc rối, rườm rà, cầu kì, phiền phức |
| Loại từ | tính từ: ít thành phần, không rối |

Giản đơn, dễ dàng, gọn nhẹ: đổi đơn giản sang chữ nào
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| giản đơn | sát nghĩa nhất, hơi văn viết | vấn đề, suy nghĩ, cách hiểu |
| dễ dàng | nhấn vào việc làm ít tốn sức | bài toán, công việc, cách làm |
| gọn nhẹ | ít khâu, ít đồ, mang vác tiện | thủ tục, hành lí, bộ máy |
| đơn sơ | ít đồ đạc, phảng phất thiếu thốn | căn nhà, bữa cơm, vật dụng |
Sơ sài đứng ngoài nhóm này vì mang ý chê: bài văn đơn giản vẫn có thể hay, bài văn sơ sài thì bị trừ điểm.
Đơn giản hay giản dị: hai chữ giản dễ lẫn
Đơn giản nói về cấu tạo, độ khó của sự việc; giản dị hay dùng để khen lối sống, cách ăn mặc. Gán đơn giản cho người thì dễ trượt nghĩa: “đầu óc đơn giản” là nghĩ ít, dễ tin. Nhóm từ của giản dị nằm ở bài về những chữ cùng nghĩa với giản dị.
Phức tạp, rắc rối, rườm rà: phía ngược của đơn giản
Phức tạp trung tính, chỉ nhiều thành phần. Rắc rối nặng hơn: nhiều lại khó gỡ. Rườm rà là thừa chi tiết (câu văn, giấy tờ). Cầu kì là trau chuốt quá mức. Phiền phức nhấn vào cái phiền cho người làm. Khi bài tập yêu cầu một cặp từ trái nghĩa đúng chuẩn, chọn đơn giản – phức tạp là gọn nhất.
Câu mẫu: đơn giản đứng cạnh phức tạp, rườm rà
- Cách giải của bạn Lan đơn giản mà vẫn ra đúng đáp số.
- Thủ tục làm thẻ thư viện nay gọn nhẹ hơn trước nhiều.
- Gian bếp đơn sơ chỉ có cái bàn gỗ và mấy chiếc ghế đẩu.
- Chuyện tưởng giản đơn, ai ngờ càng tìm hiểu càng phức tạp.
Hỏi nhanh về đơn giản
Từ đồng nghĩa với đơn giản là gì?
Giản đơn; tùy câu là dễ dàng, gọn nhẹ, đơn sơ.
Trái nghĩa với đơn giản là từ nào?
Phức tạp, rắc rối; với thủ tục, cách trang trí thì có rườm rà, cầu kì, phiền phức.