Phô trương là bày ra, chưng ra cho người khác thấy để lấy tiếng, lấy oai: của cải, quyền thế, lực lượng hay thành tích. Từ này thường hàm ý chê, nhất là khi việc bày ra vượt quá mức cần thiết. Hiểu phô trương nghĩa là gì cũng là hiểu vì sao người ta khen một đám cưới “ấm cúng” mà ít khi khen nó “hoành tráng cho thiên hạ biết”.
| Nghĩa ngắn | Bày ra, khoe ra cho người ta thấy để lấy tiếng, lấy oai |
| Gốc từ | Hán Việt 鋪張: phô (bày, trải ra) + trương (giương, mở rộng ra) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như tính từ (“lối sống phô trương”) |
| Sắc thái | Thường chê; trung tính khi nói phô trương lực lượng trong quân sự |

Phô trương: bày ra rồi giương lên
Chữ phô (鋪) có bộ kim, nghĩa gốc là bày ra, trải ra. Tiếng Hán có phô sàng là trải giường, phô thiết là bày biện; tiếng Việt giữ chữ này trong phô bày, phô diễn. Đọc là phố thì nó lại thành cửa hàng, cái chữ mà ta vẫn nói “nhà phố”, “phố phường”.
Chữ trương (張) có bộ cung. Nghĩa đầu tiên của nó là giương dây cung, căng dây đàn; từ đó nghĩa rộng ra thành mở ra, căng ra, làm cho to lên. Họ hàng của nó rất đông: khai trương, khuếch trương, khoa trương, chủ trương, cả khẩn trương.
Ghép lại, phô trương là vừa bày ra vừa căng to lên. Hình ảnh ấy giải thích khá rõ sắc thái của từ: cái được phô trương không chỉ được cho xem, mà được cho xem ở cỡ lớn hơn thật.
Khi nào người ta nói ai đó phô trương?
Các từ điển tiếng Việt thông dụng đều đặt hai chữ “lấy tiếng, lấy oai” vào lời giải: phô trương là chưng ra, bày ra cho người ta thấy để lấy tiếng, lấy oai, thường hàm ý chê, với hai ví dụ quen: phô trương lực lượng, phô trương thanh thế. Bản từ điển mở trên Wiktionary diễn đạt gọn hơn: bày ra để trang hoàng bề ngoài.
Gom lại, một hành động bị gọi là phô trương khi hội đủ ba điều: có thứ được bày ra, có người xem, và mục đích là để được nể. Thiếu điều cuối thì đó chỉ là trưng bày. Vài câu dùng:
- Tiệc tân gia mà dựng sân khấu, thuê ca sĩ, treo băng rôn tên chủ nhà thì hơi phô trương.
- Cuộc diễu binh vừa để kỷ niệm, vừa là dịp phô trương sức mạnh quân sự.
- Anh ấy giàu nhưng sống kín đáo, không thích phô trương.
- Mấy câu khẩu hiệu dán khắp cổng trường chỉ để phô trương thanh thế trước đợt kiểm tra.
Câu thứ hai cho thấy từ này không phải lúc nào cũng xấu. Trong chuyện quân sự, ngoại giao, “phô trương lực lượng” là cụm mô tả, gần với “biểu dương”. Còn khi nói về một người, nó gần như luôn là lời chê.
Lối sống phô trương nhìn từ một đề văn
Đề “Suy nghĩ về thói phô trương, khoe khoang của giới trẻ” có thể triển khai qua mấy ý sau:
- Biểu hiện: tổ chức tiệc cưới, sinh nhật quá khả năng kinh tế; đăng ảnh hàng hiệu, xe đẹp để được trầm trồ; kể thành tích ở mọi nơi.
- Gốc rễ: muốn được công nhận, sợ thua kém, và áp lực so sánh trên mạng xã hội. Trên mạng, lối sống này có cái tên riêng là phông bạt, dựng cảnh để khoe.
- Hệ quả: tốn kém, nợ nần, và các mối quan hệ dựa trên vẻ ngoài nên mau tan.
- Bài học: sống thật với khả năng của mình; giá trị thật không cần căng to lên mới thấy. Ông bà ta dặn chuyện ăn tiêu vừa phải qua khá nhiều câu, có thể dẫn từ tuyển ca dao, tục ngữ về tiết kiệm và hoang phí.
Dẫn chứng gần gũi nhất có khi ở ngay trong lớp: bạn mang điện thoại mới đến chỉ để đặt lên bàn cho cả lớp nhìn, so với bạn dùng máy cũ mà vẫn đứng đầu môn tin học.
Phô trương, khoa trương, khoe khoang, khiêm tốn
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phô trương | Bày ra cái mình có, ở cỡ lớn, để lấy oai | Đám cưới phô trương |
| Khoa trương | Thổi phồng quá mức có thật; trong văn chương còn là bút pháp cường điệu | Lối quảng cáo khoa trương |
| Khoe khoang | Kể, nói về cái hay của mình; nghiêng về lời nói | Khoe khoang điểm thi |
| Kín đáo, khiêm tốn | Trái nghĩa: không bày ra, không tự đề cao | Sống kín đáo, ăn mặc giản dị |
Từ điển xếp khoa trương là đồng nghĩa với phô trương, nhưng hai từ không hoàn toàn trùng nhau. Phô trương có thể bày ra cái có thật, chỉ là bày quá đà. Khoa trương thì nói lên cao hơn sự thật. Người ta có thể phô trương một chiếc xe thật, nhưng chỉ khoa trương khi nói chiếc xe ấy “đắt nhất thành phố” mà không phải. Ở chiều ngược lại là lối sống không tự đề cao, giữ mình khiêm tốn.
Gần đây giới trẻ còn có chữ flex cho đúng hành vi này; khác nhau ở đâu thì bài so sánh chữ flex với chữ show off đã nói kỹ.
Phô trương trong đám cưới, trên mạng và khi dịch
Phô trương thanh thế là gì?
Là làm ra vẻ có thế lực, có nhiều người ủng hộ để người khác e ngại. Cụm này hay dùng khi nói về một phe nhóm, một tổ chức muốn tỏ ra mạnh hơn thực lực.
Người thích phô trương thường có biểu hiện gì?
Họ hay nhắc giá tiền món đồ mình mua, chọn chỗ đông người để làm việc tốt, thích được gọi tên trong mọi dịp. Điểm chung là việc gì cũng cần có khán giả.
Phô trương tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là show off, flaunt (khoe của), ostentatious (tính từ, chỉ sự phô trương xa hoa). “Phô trương lực lượng” thường dịch là a show of force.
Làm đám cưới to có phải là phô trương không?
Không hẳn. Đám cưới to vừa sức nhà mình, để mời đủ người thân, thì chỉ là chu đáo. Nó thành phô trương khi mục đích chính là để thiên hạ bàn tán, hoặc khi phải vay nợ để giữ thể diện.