Từ đồng nghĩa với đơn sơ là sơ sài, giản dị, mộc mạc; nói bữa ăn thì có đạm bạc. Từ trái nghĩa với đơn sơ là cầu kì, xa hoa, lộng lẫy, sang trọng.
| Đồng nghĩa | sơ sài, giản dị, mộc mạc; bữa ăn: đạm bạc |
| Trái nghĩa | cầu kì, xa hoa, lộng lẫy, sang trọng |
| Nghĩa gốc | đơn giản đến mức sơ sài (tính từ, gốc Hán Việt) |

Sơ sài, giản dị, mộc mạc: đơn sơ nằm giữa khen và chê
Từ điển giải đơn sơ là “đơn giản đến mức sơ sài”, với hai ví dụ nhà cửa và đám cưới. Chữ này thường không khen không chê, chỉ kể ra cái thiếu; mỗi từ đồng nghĩa kéo nó về một phía.
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| sơ sài | ngả về chê: thiếu, qua loa | đồ đạc, bài làm |
| giản dị | ngả về khen: không cầu kì, dễ gần | lối sống, trang phục |
| mộc mạc | khen nét chân chất, chưa qua chải chuốt | lời ăn, căn nhà gỗ |
| đạm bạc | chỉ nói ăn uống ít món, thanh | bữa cơm, mâm cỗ |
“Bài làm đơn sơ” vẫn đọc được, nhưng thầy cô sẽ viết “sơ sài” khi muốn trách. Đơn giản cũng gần, song nói về cấu tạo, cách làm nhiều hơn. Khác biệt giữa giản dị với mộc mạc có ở bài giải nghĩa mộc mạc; hai nghĩa của giản dị được tách ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa của giản dị.
Cầu kì, xa hoa, lộng lẫy: những gì đơn sơ không có
Cầu kì nhấn công phu, nhiều chi tiết. Xa hoa là tốn kém quá mức, có ý chê. Lộng lẫy nói vẻ đẹp rực rỡ bên ngoài; sang trọng nhã hơn, thiên về đắt tiền và lịch sự. Viết “đơn xơ” là sai, xem bài chính tả đơn sơ hay đơn xơ.
Viết câu với đơn sơ, đạm bạc, xa hoa
- Căn nhà đơn sơ chỉ có chiếc giường tre và cái bàn học.
- Bữa cơm đạm bạc nhưng cả nhà ăn rất vui.
- Lễ cưới đơn sơ ở sân nhà, khách đến chừng ba mâm.
- Bữa tiệc xa hoa ấy tốn bằng tiền ăn cả năm của một nhà nông.
Đơn sơ: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ đơn sơ là gì?
Sơ sài, giản dị, mộc mạc; bữa ăn thì đạm bạc.
Đơn sơ trái nghĩa với từ nào?
Cầu kì, xa hoa, lộng lẫy, sang trọng.