Từ đồng nghĩa với đẹp (và đẹp đẽ) là xinh, xinh đẹp, xinh xắn, mĩ lệ, tươi đẹp, lộng lẫy; khi nói về phẩm chất, việc làm thì có tốt đẹp, cao đẹp. Từ trái nghĩa với đẹp là xấu, xấu xí; nói về đạo đức thì dùng xấu xa. Đẹp có ba nghĩa, nên mỗi nhóm từ chỉ thay được ở một kiểu câu.
| Đồng nghĩa | xinh, xinh đẹp, xinh xắn, đẹp đẽ, mĩ lệ, tươi đẹp, lộng lẫy, kiều diễm; về phẩm chất: tốt đẹp, cao đẹp |
| Trái nghĩa | xấu, xấu xí, khó coi; về phẩm chất: xấu xa |
| Loại từ | tính từ; đẹp đẽ là từ láy mang nghĩa khái quát của đẹp |
| Nghĩa gốc | có hình thức hoặc phẩm chất làm người ta thích nhìn ngắm, kính nể |

Ba nghĩa của đẹp và từ đồng nghĩa theo từng nghĩa
Từ điển Hoàng Phê ghi ba nghĩa: (1) vẻ ngoài hay phẩm chất dễ ưa, (2) cân xứng, hài hòa như trong “đẹp đôi”, (3) thấy thích, vừa ý như “đẹp lòng”. Nghĩa (1) có nhiều từ cùng nghĩa nhất:
| Từ | Sắc thái | Hay tả |
|---|---|---|
| xinh | nhỏ nhắn, ưa nhìn | trẻ em, cô gái trẻ, đồ vật nhỏ: chiếc kẹp tóc xinh |
| xinh đẹp | vừa xinh vừa hài hòa, mức cao hơn xinh | nhan sắc phụ nữ |
| xinh xắn | nhỏ, gọn, dễ thương | em bé, ngôi nhà nhỏ, món quà |
| đẹp đẽ | đẹp nói khái quát, dùng được cả cho lời nói, việc làm | nhà cửa đẹp đẽ, những lời đẹp đẽ |
| tươi đẹp | đẹp và tràn sức sống | quê hương, tương lai, mùa xuân |
| mĩ lệ | văn chương, đẹp trang trọng | cảnh vật, công trình: cung điện nguy nga, mĩ lệ |
| lộng lẫy | đẹp rực rỡ, choáng ngợp | trang phục, lâu đài, buổi lễ |
| kiều diễm | văn chương, đẹp mềm mại | người phụ nữ trong văn miêu tả |
Với phẩm chất, việc làm, dùng tốt đẹp (mối quan hệ tốt đẹp) hoặc cao đẹp (lí tưởng cao đẹp); hướng này gần với ý của cụm sống đẹp. Nghĩa (2) gần với xứng đôi, cân xứng; nghĩa (3) gần với vừa lòng, vừa ý.
Riêng lời khen nhan sắc có một chiếc thang từ xinh xinh đến kiều diễm, được xếp sẵn trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với xinh đẹp.
Khi cần danh từ chứ không phải tính từ, như nét đẹp, nhan sắc hay cái đẹp, hãy xem đồng nghĩa, trái nghĩa với vẻ đẹp.
Xấu, xấu xí, xấu xa: ba mức đối lập với đẹp
- khó coi: nhẹ nhất, chỉ là không ưa nhìn: dáng ngồi khó coi.
- xấu: cặp trái nghĩa chuẩn, có trong từ điển: chữ xấu, đẹp hay xấu.
- xấu xí: nặng hơn, khó coi đến mức không ai muốn nhìn.
- xấu xa: đối với đẹp ở nghĩa phẩm chất: việc làm xấu xa, lòng dạ xấu xa.
Ca dao có câu đặt đẹp và xấu ngay trong một dòng: “Ngoài hình xinh đẹp trong lòng xấu xa”. Vế đầu nói vẻ ngoài, vế sau nói lòng dạ. Một ghi chú chính tả: chữ “xấu” viết với x, không phải s; bài xấu xí hay sấu xí giải thích cách nhớ.
Khi chữ đẹp nói về phẩm chất và kết quả chứ không nói dung mạo, nhóm từ thay và từ đối lập riêng nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tốt đẹp.
Riêng chữ xấu xí còn đổi được sang xấu mã, khó coi, thô kệch tùy thứ đang tả; các cách thay ấy được gom ở đồng nghĩa, trái nghĩa với xấu xí.
Đổi đẹp sang xinh, mĩ lệ: câu nào hợp?
- “Bé Na hôm nay đẹp quá” → “Bé Na hôm nay xinh quá”: được, còn tự nhiên hơn.
- “Vịnh Hạ Long rất đẹp” → không nói “Vịnh Hạ Long rất xinh”; xinh chỉ hợp với cái nhỏ nhắn.
- “Hai người trông thật đẹp đôi” → không thay bằng xinh đôi hay mĩ lệ; chỉ dùng xứng đôi.
- “Anh ấy có một tấm lòng đẹp” → đổi thành “tấm lòng cao đẹp”: được; đổi thành “tấm lòng lộng lẫy” thì sai.
Hấp dẫn, thu hút có được tính là đồng nghĩa với đẹp?
Không. Một số lời giải xếp hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn, nổi bật vào nhóm đồng nghĩa với đẹp, nhưng các từ này nói về sức kéo sự chú ý: một câu chuyện hấp dẫn, một màu áo nổi bật đâu cần đẹp. Duyên dáng cũng chỉ gần nghĩa, vì người có duyên chưa chắc đã đẹp. Còn mỹ miều nhiều khi mang ý mỉa, không dùng thay đẹp trong lời khen nghiêm túc.
Câu mẫu với đẹp, đẹp đẽ và từ cùng nhóm
- Sau cơn mưa, bầu trời trong và đẹp lạ thường.
- Cô bé mặc chiếc váy hoa trông thật xinh xắn.
- Đêm hội, phố cổ được trang trí lộng lẫy.
- Bố dặn: nói những lời đẹp đẽ mà làm không được thì chẳng ai tin.
- Chúng em mơ về một tương lai tươi đẹp cho làng mình.
- Con đường đất ấy giờ thành một khu chợ xấu xí, bừa bộn.
Luyện tập: đẹp và các từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Câu 1: Tìm 3 từ trái nghĩa với từ đẹp.
Đáp án: xấu, xấu xí, khó coi (nói về phẩm chất thì có xấu xa).
Câu 2: Chọn từ hợp để điền: “Căn phòng nhỏ của em được trang trí rất …” (xinh xắn, mĩ lệ, kiều diễm)
Đáp án: xinh xắn. Mĩ lệ dành cho cảnh lớn, kiều diễm dành cho người.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với đẹp: xinh đẹp, tươi đẹp, hấp dẫn, đẹp đẽ?
Đáp án: hấp dẫn – từ này nói về sức thu hút, không nói về vẻ đẹp.
Thắc mắc thường gặp về từ đẹp
Những từ đồng nghĩa với từ đẹp là gì?
Xinh, xinh đẹp, xinh xắn, đẹp đẽ, tươi đẹp, mĩ lệ, lộng lẫy, kiều diễm; với phẩm chất là tốt đẹp, cao đẹp. Hiểu thêm nét nghĩa của từ láy xinh xắn để dùng cho đúng.
Đẹp đẽ đồng nghĩa với từ nào?
Đẹp đẽ là đẹp nói khái quát, đồng nghĩa với đẹp, tươi đẹp; khi nói lời lẽ, việc làm thì gần với tốt đẹp.
Trái nghĩa với từ đẹp là gì?
Là xấu; mức nặng hơn là xấu xí, và xấu xa khi nói về đạo đức.
Xinh và đẹp có giống hệt nhau không?
Không. Xinh thiên về nét nhỏ nhắn, ưa nhìn, thường dùng cho trẻ em, cô gái trẻ, đồ vật nhỏ; đẹp dùng được cho cả núi non, công trình, phẩm chất.