Từ đồng nghĩa với xinh đẹp là xinh, đẹp, xinh tươi, kiều diễm, diễm lệ; khen nhẹ hơn một bậc thì có xinh xắn, xinh xinh. Từ trái nghĩa với xinh đẹp là xấu, xấu xí, nói giảm đi thì là khó coi. Xinh đẹp chủ yếu dùng để khen nhan sắc con người, sau đó mới đến cảnh vật, quê hương.
| Đồng nghĩa | xinh, đẹp, xinh tươi, kiều diễm, diễm lệ; mức nhẹ: xinh xắn, xinh xinh |
| Trái nghĩa | xấu, xấu xí, khó coi |
| Nghĩa | rất xinh và hài hòa, trông thích mắt; từ ghép của xinh và đẹp |

Xếp từ đồng nghĩa với xinh đẹp từ khen nhẹ đến khen hết lời
| Mức khen | Từ | Sắc thái, hợp với |
|---|---|---|
| Nhẹ | xinh xinh | hơi xinh, ưa nhìn; khen chừng mực, không quá lời |
| Vừa | xinh | đường nét dễ coi, hay nói về trẻ em, cô gái trẻ |
| xinh xắn | nhỏ nhắn, dễ ưa; hợp cả với đồ vật nhỏ | |
| Ngang xinh đẹp | đẹp | rộng nhất, nói được người, cảnh, công trình |
| xinh tươi | xinh mà tươi tắn, đầy sức sống: thiếu nữ xinh tươi | |
| xinh đẹp | đẹp một cách nhã nhặn, hài hòa; thiên về người | |
| Cao | kiều diễm, diễm lệ | đẹp lộng lẫy khiến người ta trầm trồ; văn viết, chỉ nói về phụ nữ |
Duyên dáng và thanh tú chỉ đứng gần. Duyên dáng khen nét có duyên của nụ cười, điệu bộ; thanh tú khen đường nét mảnh mai. Quyến rũ cũng không cùng nghĩa: từ này nói sức hút, có khi mang ý cảnh giác, như phân tích trong bài hai sắc thái khen chê của quyến rũ.
Ở bậc khen nhẹ, xinh xắn còn có xinh xẻo, nhỏ xinh, được tách theo người và đồ vật trong bài từ cùng nghĩa với xinh xắn.
Trái nghĩa với xinh đẹp: xấu, xấu xí hay chỉ là khó coi?
- khó coi: nhẹ và lịch sự nhất, thường nói về dáng ngồi, cách ăn mặc hơn là gương mặt.
- xấu: cặp đối chuẩn, từ điển ghi xấu trái nghĩa với cả xinh lẫn đẹp.
- xấu xí: mức nặng nhất, khó coi tới mức không ai muốn nhìn; nói thẳng vào một người thì nghe phũ.
Xấu xa không nằm trong nhóm này. Xinh đẹp chỉ khen vẻ ngoài, còn xấu xa chê đạo đức, nên hai từ không đứng ở hai đầu một chiếc thang. Ba mức đối lập của từ gốc được tách riêng trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đẹp.
Muốn tả người mà không làm ai chạnh lòng, có thể tham khảo lời nói giảm như ưa nhìn, dễ coi trong từ cùng nghĩa với xấu xí.
Chỗ nào xinh đẹp đổi được sang xinh, xinh tươi, kiều diễm
- “Cô dâu hôm nay xinh đẹp quá” → “cô dâu hôm nay xinh quá”: được, nghe thân mật hơn.
- “Một thành phố biển xinh đẹp” → “thành phố biển đẹp”: được; → “thành phố biển kiều diễm”: không dùng, kiều diễm chỉ dành cho người phụ nữ.
- “Cô Tấm xinh đẹp bước ra từ quả thị” → “cô Tấm xinh tươi”: được, thêm nét tươi tắn.
Sáu câu có xinh đẹp, xinh tươi và xấu xí
- Chị Hai mặc áo dài đỏ, trông xinh đẹp hơn mọi ngày.
- Mới mười tám tuổi, cô bé hàng xóm đã thành một thiếu nữ xinh tươi.
- Trong truyện cổ, nàng công chúa thường được tả là kiều diễm, nết na.
- Căn gác nhỏ trông xinh xinh với tấm rèm màu kem.
- Bức tượng cũ bị quét sơn loang lổ, nhìn khá khó coi.
- Chú vịt xấu xí bị cả đàn chê, rồi một ngày hóa thành thiên nga.
Câu cuối kể lại truyện Vịt con xấu xí của Andersen.
Hỏi nhanh về từ đồng nghĩa với xinh đẹp
Đồng nghĩa với xinh đẹp là những từ nào?
Xinh, đẹp, xinh tươi, kiều diễm, diễm lệ. Muốn khen nhẹ hơn thì dùng xinh xắn, xinh xinh.
Từ đồng nghĩa với từ xinh đẹp khi tả cảnh vật là gì?
Dùng đẹp, tươi đẹp hoặc thơ mộng. Kiều diễm, xinh tươi không hợp với cảnh.
Trái nghĩa với xinh đẹp là gì?
Xấu, xấu xí; muốn nói nhẹ thì dùng khó coi.
Xinh đẹp là từ ghép hay từ láy?
Từ ghép, vì cả xinh và đẹp đều có nghĩa khi đứng riêng. Xinh xắn mới là từ láy, xem thêm cách nhận ra một từ láy.