Từ đồng nghĩa với vẻ đẹp là nét đẹp, cái đẹp; nói riêng về dung mạo con người thì có sắc đẹp, nhan sắc, văn chương cũ dùng dung nhan. Từ trái nghĩa với vẻ đẹp là vẻ xấu xí, cái xấu. Vẻ đẹp là danh từ, nên các từ thay cũng phải là danh từ.
| Đồng nghĩa | nét đẹp, cái đẹp; về dung mạo: sắc đẹp, nhan sắc, dung nhan (văn chương) |
| Trái nghĩa | vẻ xấu xí, cái xấu, sự xấu xí |
| Loại từ | danh từ (vẻ + đẹp); vẻ là dáng, hình thức nhìn thấy được |

Nét đẹp, nhan sắc, cái đẹp: thay vẻ đẹp ở chỗ nào?
| Từ | Phạm vi | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| nét đẹp | một mặt, một điểm đẹp cụ thể | nét đẹp văn hóa, nét đẹp của áo dài |
| cái đẹp | khái niệm chung, hay gặp trong bàn văn, mĩ học | tình yêu cái đẹp |
| sắc đẹp, nhan sắc | chỉ dung mạo, nhất là phụ nữ | cuộc thi sắc đẹp, nhan sắc mặn mà |
| dung nhan | văn chương, trang trọng | dung nhan người thiếu nữ |
Vì thế “vẻ đẹp tâm hồn” không đổi được thành “nhan sắc tâm hồn”; muốn thay thì dùng nét đẹp trong tâm hồn. Tính từ đẹp và các từ xinh, mĩ lệ, lộng lẫy được bàn riêng ở bài đồng nghĩa với tính từ đẹp.
Cái xấu, vẻ xấu xí đặt cạnh vẻ đẹp
Trái nghĩa ở đây phải giữ dạng danh từ: vẻ xấu xí, sự xấu xí khi nói hình thức; cái xấu khi nói khái quát hoặc nói về đạo đức (cái đẹp và cái xấu, cái tốt và cái xấu). Viết “vẻ xấu” một mình nghe cụt, ít ai dùng.
Câu mẫu với vẻ đẹp
- Vẻ đẹp của Hạ Long thay đổi theo từng mùa.
- Gói bánh chưng ngày Tết là một nét đẹp của người Việt.
- Nhân vật Thúy Kiều có nhan sắc hơn người.
- Truyện cổ tích dạy trẻ biết phân biệt cái đẹp và cái xấu.
- Bức tượng mất đi vẻ đẹp vốn có sau một lần bị sơn lại vụng về.
Vẻ đẹp: câu hỏi người đọc hay gõ
Đồng nghĩa với vẻ đẹp là gì?
Nét đẹp, cái đẹp; nói dung mạo thì sắc đẹp, nhan sắc.
Từ trái nghĩa với vẻ đẹp là từ nào?
Vẻ xấu xí, sự xấu xí, cái xấu.
Viết vẻ đẹp hay vẽ đẹp?
Viết vẻ đẹp, dấu hỏi; cách nhớ có trong bài phân biệt vẻ và vẽ.