Từ đồng nghĩa với tốt đẹp thay đổi theo thứ được khen: nói phẩm chất, truyền thống thì dùng cao đẹp, đẹp đẽ; nói kết quả một việc thì dùng mĩ mãn, suôn sẻ; nói tin tức, điềm báo thì dùng tốt lành. Từ trái nghĩa với tốt đẹp mà từ điển ghi là xấu xa; khi nói kết quả hay tình hình thì đối lập với nó là tồi tệ.
| Đồng nghĩa | cao đẹp, đẹp đẽ, tốt lành, mĩ mãn, suôn sẻ |
| Trái nghĩa | xấu xa, xấu, tồi tệ (theo ngữ cảnh) |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa gốc | được đánh giá là làm hài lòng, được như mong muốn |

Chữ “đẹp” ở đây là đẹp về điều hay lẽ phải
Tốt đẹp không tả dung mạo. Chẳng ai khen “cô ấy có khuôn mặt tốt đẹp”. Từ này đánh giá phẩm chất, quan hệ, kết quả, tương lai. Vì vậy xinh, xinh xắn, duyên dáng không đứng chung nhóm; nhóm từ tả vẻ ngoài nằm ở bài xinh, mĩ lệ và các từ cùng nhóm với đẹp.
| Từ | Hợp khi nói về | Khác tốt đẹp ở chỗ |
|---|---|---|
| cao đẹp | lí tưởng, phẩm chất, mục đích | thêm ý cao thượng, giọng trang trọng hơn |
| đẹp đẽ | việc làm, tình cảm, kỉ niệm | thiên về cảm xúc; còn dùng được cho vẻ ngoài |
| tốt lành | tin tức, điềm, thời tiết, lời chúc | nhấn sự may mắn, yên vui, không trắc trở |
| mĩ mãn | kết quả, buổi lễ, chuyến đi | trọn vẹn đến mức không còn gì chê |
| suôn sẻ | công việc, kế hoạch, cuộc thi | chỉ nói diễn biến trôi chảy, không bàn phẩm chất |
Xấu xa và tồi tệ: hai phía đối lập với tốt đẹp
- xấu xa: đối với tốt đẹp khi nói đạo đức, ý nghĩ, việc làm. Từ điển Hoàng Phê ghi đây là cặp trái nghĩa. “Ý nghĩ xấu xa” ngược với “ý nghĩ tốt đẹp”.
- xấu: mức nhẹ, khẩu ngữ, dùng được ở hầu hết các chỗ.
- tồi tệ: đối với tốt đẹp khi nói kết quả, tình hình, quan hệ. “Quan hệ hai nhà ngày càng tồi tệ.” Đây là đối lập theo ngữ cảnh, không dùng cho truyền thống.
Thất bại không thuộc nhóm này vì nó đối với thành công. Cách nhận diện một cặp trái nghĩa thật có trong bài giải thích về từ trái nghĩa.
Ở từ đơn tốt, phía ngược không chỉ có xấu mà còn tồi, kém, còi cọc, tùy đang nói người, đồ vật hay cây lúa, xem trái nghĩa với tốt theo từng nghĩa.
Thay tốt đẹp bằng từ khác: chỗ hợp, chỗ gượng
- “Phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường” → “truyền thống cao đẹp”: được.
- “Hội nghị đã thành công tốt đẹp” → “thành công mĩ mãn”: được, nghe nhấn mạnh hơn.
- “Chúc năm mới mọi điều tốt đẹp” → “mọi điều tốt lành”: được, ý chúc may mắn rõ hơn.
- “Ông ấy luôn sống vì lí tưởng tốt đẹp” → “lí tưởng suôn sẻ”: sai, vì suôn sẻ chỉ nói diễn biến công việc.
- “Mối quan hệ tốt đẹp giữa hai trường” → “mối quan hệ mĩ mãn”: gượng, mĩ mãn dành cho kết quả đã xong.
Câu ví dụ quanh tốt đẹp
- Lớp em giữ được nếp học nhóm tốt đẹp suốt ba năm.
- Thầy hiệu trưởng nhắc lại mục đích cao đẹp của phong trào Kế hoạch nhỏ.
- Chuyến cắm trại kết thúc mĩ mãn dù trời mưa lúc chiều.
- Sáng nay mẹ nhận được một tin tốt lành từ bệnh viện.
- Kẻ gian giấu mục đích xấu xa sau những lời ngọt ngào.
- Bỏ bữa sáng nhiều tuần khiến sức khỏe của anh tồi tệ đi rõ rệt.
Hỏi nhanh về tốt đẹp
Đồng nghĩa với tốt đẹp là những từ nào?
Cao đẹp, đẹp đẽ khi nói phẩm chất; mĩ mãn, suôn sẻ khi nói kết quả; tốt lành khi nói tin vui, lời chúc.
Trái nghĩa với tốt đẹp là gì?
Xấu xa là cặp từ điển ghi. Nói về kết quả hay tình hình thì dùng tồi tệ.
Xinh đẹp có phải từ đồng nghĩa với tốt đẹp không?
Không. Xinh đẹp tả vẻ ngoài, tốt đẹp đánh giá cái hay về phẩm chất và kết quả. Thêm nhiều nhóm như vậy ở bài tổng quan về từ đồng nghĩa.