Từ đồng nghĩa với xấu xí là xấu, khó coi; khẩu ngữ có xấu mã, thành ngữ có “xấu như ma lem”; tả dáng người, đồ vật thô thì gần với thô kệch. Từ trái nghĩa với xấu xí là đẹp, xinh, xinh đẹp, đẹp đẽ; nói nhẹ thì có dễ coi, ưa nhìn. Khi tả người thật, nên chọn lời nói giảm thay vì dùng thẳng xấu xí.
| Đồng nghĩa | xấu, khó coi, xấu mã (khẩu ngữ); gần nghĩa: thô kệch, nguệch ngoạc (chữ viết) |
| Trái nghĩa | đẹp, xinh, xinh đẹp, đẹp đẽ; nhẹ hơn: dễ coi, ưa nhìn |
| Loại từ | tính từ, từ láy; hình thức khó coi đến mức không ai muốn nhìn |

Chữ này viết với x ở cả hai tiếng; cách nhớ có ở bài xấu xí hay sấu xí.
Xấu xí tả người, đồ vật hay chữ viết: từ cùng nghĩa cho từng chỗ
Từ điển Hoàng Phê lấy ví dụ quần áo, mặt mũi và chữ viết. Từ thay đổi theo thứ được tả:
| Đang tả | Từ | Sắc thái |
|---|---|---|
| Gương mặt, vóc người | xấu | gọn, trung tính hơn xấu xí; cặp đối chuẩn của đẹp, xinh |
| xấu mã | khẩu ngữ, hơi đùa; cũng nói hàng hóa kém hình thức: quả cam xấu mã mà ngọt | |
| Dáng điệu, quần áo | khó coi | nhẹ hơn, nói về vẻ không nhã: ngồi khó coi |
| Dáng người, đồ dùng thô | thô kệch | gần nghĩa: thô, không thanh nhã; không nói được về mặt mũi |
| Chữ viết | nguệch ngoạc | gần nghĩa: xấu vì viết vội, không ngay hàng |
Thành ngữ dân gian cho thêm mức nặng: “xấu như ma lem”, “xấu ma chê quỷ hờn”. Xấu xa thì không cùng nhóm, vì nó chê đạo đức chứ không chê vẻ ngoài.
Đối lại xấu xí: đẹp, xinh hay chỉ là ưa nhìn?
- đẹp, xinh, xinh đẹp, đẹp đẽ: trái nghĩa trực tiếp. Bậc thang từ khó coi đến xinh đẹp đã có ở bài xếp từ khen nhan sắc theo mức, nên ở đây chỉ nói phần còn lại.
- dễ coi: trái nghĩa với khó coi, nhẹ, hay nói về cách ăn mặc.
- ưa nhìn: không hẳn đẹp nhưng có duyên, càng nhìn càng thấy thích.
Tả người thật, câu “bạn ấy xấu xí” dễ làm tổn thương. Lời nói giảm như “không được ưa nhìn lắm”, “kém sắc” nhẹ hơn nhiều; chuyện chê ngoại hình người khác được bàn ở bài về body shaming.
Thay xấu xí bằng xấu, khó coi, xấu mã: được và không
- “Chữ viết của em còn xấu xí” → “chữ viết của em còn xấu”: được, nhẹ hơn.
- “Bộ áo mưa trông xấu xí” → “trông khó coi”: được.
- “Mấy quả bưởi xấu xí nhưng ngọt” → “mấy quả bưởi xấu mã nhưng ngọt”: được, rất tự nhiên.
- “Chú vịt con xấu xí” → “chú vịt con thô kệch”: sai sắc thái, tên truyện đã quen thuộc và thô kệch không tả con vật nhỏ.
- “Lòng dạ xấu xí” → không dùng; nói “lòng dạ xấu xa”.
Câu ví dụ với xấu xí, xấu mã, ưa nhìn
- Bức tường loang lổ nhiều mảng sơn, trông xấu xí hẳn đi.
- Con búp bê cũ xấu xí nhưng là món đồ chơi em thương nhất.
- Khoai lang quê xấu mã mà bùi.
- Cô ấy không đẹp, nhưng ưa nhìn và hay cười.
- Thay bộ quần áo khác, trông cậu dễ coi hơn hẳn.
- Đàn vịt chê con thiên nga non là xấu xí, cho đến mùa xuân năm sau.
Câu cuối nhắc Vịt con xấu xí của Andersen.
Hỏi nhanh về đồng nghĩa với xấu xí
Đồng nghĩa với xấu xí là những từ nào?
Xấu, khó coi, xấu mã; gần nghĩa có thô kệch, và nguệch ngoạc khi tả chữ viết.
Từ đồng nghĩa với từ xấu xí có xấu xa không?
Không. Xấu xa chê đạo đức, xấu xí chê vẻ ngoài.
Trái nghĩa với xấu xí là gì?
Đẹp, xinh, xinh đẹp, đẹp đẽ; nhẹ hơn là dễ coi, ưa nhìn.
Xấu xí là từ láy hay từ ghép?
Từ láy âm đầu, nghĩa nặng hơn chữ xấu.