Từ đồng nghĩa với bên cạnh đó là ngoài ra, thêm vào đó, cùng với đó; ý sau mạnh hơn thì dùng hơn nữa, không những thế; thêm một lý do thì dùng vả lại. Cụm nối thêm ý cùng chiều này không có từ trái nghĩa.
| Đồng nghĩa | ngoài ra, thêm vào đó, cùng với đó; mạnh hơn: hơn nữa, không những thế; thêm lý do: vả lại |
| Trái nghĩa | không có (cụm nối, chỉ quan hệ giữa hai ý) |
| Chức năng | mở câu, nêu thêm một ý ngang hàng với ý vừa nói |
| Gốc | “bên cạnh” nghĩa đen là kế bên, sát bên; dùng làm từ nối là nghĩa chuyển |

Ngoài ra, hơn nữa, vả lại: mỗi từ thêm ý theo một kiểu
| Từ nối | Ý sau so với ý trước | Hợp kiểu văn nào |
|---|---|---|
| ngoài ra | ý trước là chính, ý sau là phần thêm | mọi kiểu văn; hay đặt cuối đoạn liệt kê |
| thêm vào đó, cùng với đó | ngang hàng, cộng dồn | nghị luận, thuyết minh |
| hơn nữa, không những thế | ý sau nặng ký hơn, tăng dần | nghị luận, khi muốn dồn lý lẽ |
| vả lại | thêm một lẽ để khẳng định điều muốn nói | lời nói, văn kể; giọng thân mật |
| đồng thời | hai việc diễn ra cùng lúc | văn bản hành chính, nghị luận |
Mặt khác chỉ gần nghĩa: nó chuyển sang khía cạnh khác, đôi khi ngược lại.
Riêng đồng thời còn mang nét hai việc diễn ra cùng lúc, nên các từ thay nó như song song, cùng lúc được xếp riêng trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với đồng thời.
Bên cạnh đó không có cặp trái nghĩa
Từ trái nghĩa với bên cạnh đó không có, vì đây là cụm nối chứ không gọi tên sự vật hay tính chất. Tuy nhiên đưa ý ngược, còn bên cạnh đó thêm ý cùng chiều: hai quan hệ khác nhau, không phải cặp trái nghĩa. Viết “Bạn Minh học giỏi. Bên cạnh đó, bạn hay đi học muộn” là chọn sai quan hệ, vì ý sau trái với ý khen phía trước.
Riêng chữ đó khi đứng một mình thì có cặp gần xa với đây, này; phần ấy được giải ở bài chữ đó và cặp đối đây, này.
Khi nào bên cạnh đó chỉ vị trí, không đổi được
- “Ngôi nhà nằm cuối ngõ, bên cạnh đó là cây bàng già.” Ở đây bên cạnh đó là “kế bên ngôi nhà”; không thay được bằng “ngoài ra”.
- “Đọc sách giúp mở rộng vốn từ. Bên cạnh đó, nó rèn khả năng tập trung” → “Thêm vào đó, …” hoặc “Hơn nữa, …”: được.
Ngoài ra cũng có lúc không mang nghĩa thêm vào, như trong câu ngoài bố ra ai cũng biết; chỗ khác nhau ấy được tách bạch ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với ngoài ra.
Viết văn nghị luận: bệnh mở đoạn bằng bên cạnh đó
Mở ba đoạn liền nhau bằng “Bên cạnh đó” làm các ý bị xếp phẳng, không rõ ý nào chính. Cách chữa: ý ngang hàng dùng “thêm vào đó”, ý nặng hơn dùng “hơn nữa”; có khi bỏ hẳn từ nối để câu chủ đề tự dẫn ý. Dồn từ nối dễ thành câu văn lủng củng; xem thêm đặc điểm và bố cục văn nghị luận.
Đến câu kết thì cần một bộ từ khác như tựu trung, nhìn chung, tổng kết lại; cách chọn giữa chúng có trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với tóm lại.
Một ý, sáu cách nối thay cho bên cạnh đó
Cùng ý gốc “Thể thao giúp khỏe người”, có thể nối tiếp:
- Thể thao giúp khỏe người. Ngoài ra, nó còn là dịp kết bạn.
- Thể thao giúp khỏe người. Thêm vào đó, tập đều đặn giúp ngủ ngon hơn.
- Thể thao giúp khỏe người. Hơn nữa, nó dạy ta biết chấp nhận thua.
- Thể thao giúp khỏe người; không những thế, nó còn rèn tính kỷ luật.
- Em chọn đá cầu vì dễ chơi, vả lại sân trường cũng đủ chỗ.
- Câu lạc bộ mở lớp bơi cho học sinh, đồng thời tổ chức buổi hướng dẫn cứu đuối.
Từ nối giữa các câu là một kiểu liên kết; xem thêm bài phép lặp, phép thế và phép nối.
Giải đáp nhanh về cụm bên cạnh đó
Đồng nghĩa với bên cạnh đó là những cụm nào?
Ngoài ra, thêm vào đó, cùng với đó; mức mạnh hơn có hơn nữa, không những thế.
Bên cạnh đó đồng nghĩa với ngoài ra không?
Có, khi nối thêm ý; ngoài ra hơi nghiêng về ý phụ.
Viết bên cạnh đó ở đầu đoạn có sai không?
Không sai, miễn là không lặp ở nhiều đoạn liền nhau.
Có từ trái nghĩa với bên cạnh đó không?
Không có; tuy nhiên chỉ là từ nối mang quan hệ ngược ý.