Lủng củng là một tính từ, dùng cho những gì lộn xộn, không ăn khớp: đồ đạc chất bừa dễ va vào nhau, câu văn trúc trắc đọc không trôi, hoặc một tập thể hay xích mích. Phần đông người tìm “lủng củng nghĩa là gì” là vì gặp hai chữ này trong lời phê bên lề bài văn, nên nét nghĩa về câu chữ được dùng nhiều nhất.
| Nghĩa ngắn | Lộn xộn, không gọn; (câu văn) trúc trắc, rời rạc; (tập thể) hay va chạm |
| Loại từ | Tính từ, từ láy vần (hai tiếng cùng vần “ung”, cùng thanh hỏi) |
| Hay đi với | câu cú, văn viết, cách trình bày, hành lí, nội bộ |
| Trái nghĩa | mạch lạc, trôi chảy; gọn gàng, ngăn nắp; hòa thuận |

Chữ lủng củng nghe đã thấy va vấp
Đọc to hai tiếng lủng củng sẽ thấy giọng bị gãy hai lần, như tiếng mấy cái nồi va nhau trong thùng xe. Âm thanh ấy khớp với nghĩa gốc của từ: đồ vật để không có thứ tự, chen chúc, cứ động vào là đụng. Từ hình ảnh đồ đạc, từ này được dùng rộng ra cho câu văn và cho quan hệ giữa người với người. Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, có ba nét nghĩa:
- Nói về đồ vật: bày biện bừa, không ngăn nắp, dễ chạm vào nhau. Gầm cầu thang để lủng củng xe đạp, thùng sơn và mấy bao xi măng cũ.
- Nói về câu văn, lời nói: trúc trắc, các ý không nối vào nhau nên người đọc phải dò lại. Đoạn mở bài lủng củng vì một câu ôm tới ba ý.
- Nói về một nhóm người: có nhiều va chạm, thiếu đoàn kết. Ban cán sự lớp lủng củng từ đầu năm, họp lần nào cũng to tiếng.
Vì dấu hỏi và dấu ngã dễ lẫn khi nói, không ít người viết thành “lũng cũng”. Cách viết nào đúng có ở bài phân biệt lũng cũng với lủng củng.
Mổ xẻ một câu văn lủng củng
Thử đọc câu này, kiểu câu rất hay gặp trong bài nghị luận văn học của học sinh:
Qua bài thơ cho ta thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương rất sâu nặng mà nhà thơ đã gửi gắm vào đó những hình ảnh của làng quê.
Câu dài chừng ba mươi chữ mà có ít nhất ba chỗ vấp. “Qua bài thơ cho ta thấy” làm câu mất chủ ngữ: không rõ ai cho thấy. Chữ “mà” nối hai ý không cùng hướng. Còn “vào đó” thì chẳng biết là vào đâu: vào bài thơ hay vào tình cảm? Sửa lại, tách làm hai câu là đủ sáng:
Bài thơ cho thấy tình cảm sâu nặng của tác giả với quê hương. Tình cảm ấy được gửi vào những hình ảnh rất quen của làng quê.
Phần lớn câu lủng củng sinh ra từ mấy nguyên nhân quen thuộc: thiếu thành phần chính, nhồi quá nhiều ý vào một câu, lặp một từ ba bốn lần, hoặc dùng từ nối sai việc (mà, thì, là). Muốn các câu trong một đoạn bám vào nhau, có thể xem lại phép lặp, phép thế và phép nối giữa các câu.
Lủng củng, lỉnh kỉnh hay lộn xộn?
| Từ | Giống lủng củng ở chỗ | Khác ở chỗ |
|---|---|---|
| Lỉnh kỉnh, lích kích | Nói về đồ đạc nhiều, vướng víu | Nhấn vào chuyện mang vác cồng kềnh; không dùng cho câu văn |
| Lộn xộn | Không có trật tự | Rộng hơn: dùng cho đám đông, giao thông, giờ giấc |
| Trúc trắc | Nói về câu văn đọc không trơn | Chủ yếu chỉ nhịp, âm điệu; ý vẫn có thể rõ |
| Rối rắm | Khó theo dõi | Nhấn vào chỗ ý chồng chéo, phức tạp, khó gỡ |
Ở phía ngược lại, mỗi nét nghĩa có một từ đối riêng. Câu văn lủng củng thì trái với câu văn mạch lạc, trôi chảy. Căn bếp lủng củng thì trái với căn bếp gọn gàng, ngăn nắp. Còn một gia đình lủng củng thì trái với một nhà êm ấm, hòa thuận. Một đoạn văn tốt cần cả câu đúng lẫn ý được sắp theo thứ tự; cách dựng một đoạn như vậy có trong bài câu chủ đề và cách sắp ý trong đoạn văn.
Một mẹo thầy cô hay dặn: viết xong thì đọc to. Chỗ nào phải ngừng lấy hơi giữa chừng, hay phải quay lại đọc lần hai mới hiểu, chỗ đó gần như chắc chắn là chỗ lủng củng.
Lủng củng trong lời phê, trong nhà và ở cơ quan
Thầy cô phê “câu văn lủng củng” là muốn nói gì?
Lời phê này có nghĩa câu viết đúng ý nhưng diễn đạt vụng: thiếu chủ ngữ, thừa từ nối hoặc nhiều ý chen nhau. Cách sửa nhanh nhất là tách câu dài thành hai, ba câu ngắn và kiểm tra mỗi câu đã có đủ chủ ngữ, vị ngữ chưa.
Nội bộ lủng củng nghĩa là sao?
Là trong một tổ chức, một tập thể có nhiều bất đồng, hay va chạm, chưa thống nhất. Cụm này hay xuất hiện trên báo khi nói về một ban lãnh đạo, một đội bóng hay một gia đình đang có chuyện.
Lủng củng tiếng Anh là gì?
Tùy nét nghĩa. Câu văn lủng củng gần với awkward hoặc clumsy (writing); đồ đạc lủng củng gần với cluttered; nội bộ lủng củng có thể nói divided hoặc at odds.
Lủng củng có phải từ láy không?
Có. Hai tiếng “lủng” và “củng” lặp lại phần vần “ung” và cùng mang thanh hỏi, nên được xếp vào nhóm từ láy vần. Tách riêng ra, từng tiếng không còn mang nghĩa như khi đi đôi.