Từ đồng nghĩa với ngoài ra là bên cạnh đó, thêm vào đó, vả lại; từ điển Hoàng Phê còn ghi ngoại giả, một từ Hán Việt nay ít dùng. Cần tách ngoài ra với cấu trúc “ngoài… ra”: “ngoài em ra” có khi là trừ em, có khi là thêm em. Từ nối này không có từ trái nghĩa.
| Đồng nghĩa | bên cạnh đó, thêm vào đó, vả lại, ngoại giả (cũ); gần nghĩa: hơn nữa |
| Trái nghĩa | không có (từ nối thêm ý) |
| Chức năng | báo rằng điều vừa nói là chính, điều sắp nói là phần thêm |

Ngoại giả, thêm vào đó, vả lại: thay ngoài ra theo giọng văn
| Từ thay | Giọng | Khác ngoài ra ở đâu |
|---|---|---|
| bên cạnh đó | văn viết | hai ý ngang hàng hơn, ít nét “phụ thêm” |
| thêm vào đó | nghị luận, thuyết minh | cộng dồn ý, hợp khi kể lợi ích |
| vả lại | thân mật | thêm một lẽ để thuyết phục |
| ngoại giả | Hán Việt, cũ | nghĩa như ngoài ra, nay gần như chỉ gặp trong sách xưa |
| hơn nữa (gần nghĩa) | nghị luận | ý sau nặng hơn ý trước |
So sánh kĩ hơn giữa bên cạnh đó, hơn nữa, vả lại có ở bài các từ nối thêm ý cùng chiều.
Chuỗi liệt kê thường mở bằng một từ đứng đầu rồi mới đến ngoài ra; nhóm từ mở ý ấy có trong các từ thay cho trước hết.
Ngoài ra và ngoài… ra: thêm vào hay trừ ra?
Cấu trúc “ngoài X ra” có hai nghĩa, phân biệt bằng chữ đi theo ở vế sau:
- Thêm vào khi vế sau có còn, cũng: “Ngoài Toán ra, em còn thích Vẽ.” Thay được bằng bên cạnh, cùng với.
- Trừ ra khi vế sau có đều, ai cũng, không ai: “Ngoài bố ra, ai cũng biết chuyện.” Thay được bằng trừ, ngoại trừ.
Ngoài ra đứng một mình cũng có lúc mang nghĩa trừ, khi theo sau là câu phủ định. Từ điển dẫn ví dụ: muốn thi đỗ thì phải học, ngoài ra không có cách nào khác, tức “ngoài cách ấy”.
Ngoài ra đứng một mình, không có cặp trái nghĩa
Từ trái nghĩa với ngoài ra không có, vì nó chỉ quan hệ giữa hai ý. Đề hỏi “trái nghĩa với ngoài ra” thường cần phân biệt với từ nối ngược ý như tuy nhiên, tuy vậy, song. Ở cấu trúc “ngoài X ra” mang nghĩa trừ, đối lập theo ngữ cảnh là kể cả, bao gồm.
Câu có ngoài ra: đổi chỗ nào được, chỗ nào không
- “Em thích đọc truyện. Ngoài ra, em còn sưu tầm tem.” → “Bên cạnh đó, …”: được; “Vả lại, …”: lệch, vì câu không lập luận gì.
- “Phải học, ngoài ra không có cách nào khác” → “bên cạnh đó không có cách nào”: sai, mất nghĩa trừ.
- “Ngoài bố ra, ai cũng biết” → “Ngoại trừ bố, ai cũng biết”: được.
- “Ngoài ra, còn… nữa”: hai chữ còn, nữa đã báo nghĩa thêm, bỏ bớt một chữ cho gọn.
Đặt câu với thêm vào đó, vả lại, ngoại trừ
- Xe đạp rẻ, dễ sửa; thêm vào đó, nó không xả khói.
- Thôi, đừng đi nữa, vả lại trời cũng sắp mưa.
- Ngoại trừ Hùng, cả đội đều có mặt từ sớm.
- Ngoài vườn rau, bà còn nuôi thêm đàn gà.
- Bên cạnh việc học, Lan tham gia đội văn nghệ.
- Ngoài cách hỏi thầy, em chưa nghĩ ra cách nào khác.
Giải đáp về từ nối ngoài ra
Đồng nghĩa với ngoài ra là những từ nào?
Bên cạnh đó, thêm vào đó, vả lại, ngoại giả (cũ).
Ngoài ra và bên cạnh đó dùng thay nhau được không?
Được khi nối thêm ý ở đầu câu; không được khi ngoài ra mang nghĩa trừ.
Ngoại giả có còn dùng không?
Rất ít, chủ yếu gặp trong văn cũ.
Ngoài ra có từ trái nghĩa không?
Không. Từ nối thuộc phép nối trong liên kết câu và đoạn văn.