Từ đồng nghĩa với tóm lại khi mở câu kết luận là tựu trung, nói chung, tổng kết lại, nhìn chung và nói tóm lại. Chung quy chỉ gần nghĩa vì nó quy về nguyên nhân gốc. Khi tóm lại là động từ “thu gọn” (tóm lại nội dung quyển sách) thì đồng nghĩa là tóm tắt. Từ nối này không có từ trái nghĩa; ở nghĩa thu gọn, đối lập theo ngữ cảnh là triển khai, mở rộng.
| Đồng nghĩa | mở lời kết: tựu trung, nói chung, tổng kết lại, khái quát lại, nhìn chung và nói tóm lại. Nghĩa thu gọn: tóm tắt. Gần nghĩa: chung quy |
| Trái nghĩa | không có; theo ngữ cảnh (nghĩa thu gọn): triển khai, mở rộng |
| Chức năng | mở câu cuối đoạn hoặc cuối bài, báo rằng ý sắp nói gom lại những ý trước |

Tựu trung, nói chung, nhìn chung: mỗi từ gom ý theo một hướng
| Từ nối | Gom ý theo cách nào | Hợp văn cảnh |
|---|---|---|
| nói tóm lại | nói ngắn mọi ý vừa trình bày | mọi kiểu văn, cả lời nói |
| tựu trung | rút ra cái chính giữa nhiều ý khác nhau | văn viết, giọng chừng mực |
| nói chung | bỏ qua chi tiết lẻ, nói điều đúng với phần lớn | lời nói, văn kể |
| nhìn chung | mở một lời đánh giá bao quát | nhận xét kết quả, báo cáo |
| tổng kết lại | đúc lại ý sau một phần trình bày dài | báo cáo, bài nghị luận |
| tóm tắt | động từ: thu gọn nội dung | đọc hiểu |
Tựu trung hay bị viết thành “tựu chung”, xem tựu trung viết với tr; chung quy cũng dễ nhầm, xem chung quy và nghĩa gốc của nó. Rốt cuộc không thuộc nhóm này: nó báo kết quả cuối cùng của một việc, không gom ý.
Có từ nào ngược nghĩa với tóm lại?
Từ trái nghĩa với tóm lại không có khi nó làm từ nối, vì nó chỉ quan hệ giữa các câu. Ở nghĩa “thu gọn”, đối lập theo ngữ cảnh là triển khai, khai triển: dàn ý được triển khai thành bài văn, còn bài văn được tóm lại thành vài dòng.
Kết bài nghị luận: thay tóm lại thế nào cho khỏi nhàm
- Câu kết “Tóm lại, đọc sách giúp ta hiểu rộng và sống sâu hơn” đổi thành “Tựu trung, …” hoặc “Nói chung thì …”: đều được.
- “Em hãy tóm lại nội dung đoạn trích” → “tựu trung nội dung”: sai; nghĩa này chỉ thay bằng tóm tắt.
- “Chờ mãi, rốt cuộc xe vẫn không đến” → đổi sang tóm lại là lệch, vì câu nói kết quả chứ không gom ý.
Ở đầu bài nghị luận, từ mở ý thứ nhất cũng cần đổi cho khỏi lặp; trước tiên, trước nhất, đầu tiên được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trước hết.
Mấy lỗi khiến câu kết bằng từ tổng kết bị nhạt
- Viết từ kết rồi chép lại nguyên câu mở bài.
- Chồng hai từ cùng việc, kiểu “tóm lại nhìn chung”. Chọn một là đủ.
Từ nối là một kiểu liên kết câu, xem phép nối giữa các câu; cách sắp ý cho bài lập luận có ở bài bố cục một bài văn nghị luận.
Đặt câu với tựu trung, nói chung, tổng kết lại
- Mỗi bạn một lý do, tựu trung đều muốn giữ cây bàng.
- Nói chung chuyến đi khá suôn sẻ dù gặp hai trận mưa.
- Nhìn chung bài làm của tổ em đã chắc tay hơn.
- Tổng kết lại, câu lạc bộ đã có bốn buổi đọc sách.
- Chung quy cũng vì em dậy muộn nên lỡ chuyến xe.
- Cô dặn cả lớp tóm tắt truyện trong năm dòng.
Thắc mắc khi tìm từ thay cho tóm lại
Đồng nghĩa với tóm lại là những từ nào?
Tựu trung, nói chung, tổng kết lại, nhìn chung; nghĩa thu gọn thì là tóm tắt.
Tựu trung có đồng nghĩa với tóm lại không?
Có, khi mở câu kết; tựu trung nghiêng về rút ra cái chính.
Mở kết bài bằng từ tóm lại có bị coi là sáo không?
Không sai, nhưng dùng mãi thì nhàm.
Trái nghĩa với tóm lại là gì?
Không có cặp trái nghĩa thật; xem cách nhận ra một cặp ở bài về từ trái nghĩa.