Phép liên kết là cách dùng những phương tiện ngôn ngữ cụ thể (lặp từ, thay từ, dùng từ nối, dùng từ cùng trường nghĩa) để câu sau móc được vào câu trước, đoạn sau móc vào đoạn trước. Bốn phép hay gặp trong sách Ngữ văn là phép lặp, phép thế, phép nối và phép liên tưởng (gồm cả dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa). Hỏi “phép nối là gì” hay “phép thế là gì” chính là hỏi về hai trong số đó.
| Khái niệm | Phương tiện hình thức nối câu với câu, đoạn với đoạn |
| Nghĩa ngắn | Những “mối nối” bằng từ ngữ giúp văn bản liền mạch |
| Thuộc | Liên kết văn bản (cùng với liên kết nội dung: chủ đề, trình tự hợp lí) |
| Dấu hiệu nhận biết | Một từ ngữ ở câu sau trỏ về, nhắc lại hoặc nối tiếp ý của câu trước |
| Học ở | Tiếng Việt 5; Ngữ văn 7 (mạch lạc và liên kết); ôn thi vào 10 |

Phép liên kết: nội dung và hình thức
Sách Ngữ văn 9 chương trình cũ, bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn, tách liên kết thành hai mặt. Mặt nội dung đòi hỏi các câu cùng phục vụ một chủ đề và được xếp theo một trình tự hợp lí. Mặt hình thức là những từ ngữ cụ thể làm nhiệm vụ nối, và đó chính là các phép liên kết.
Hai mặt này không thay nhau được. Một chuỗi câu có đầy đủ từ nối mà mỗi câu nói một chuyện thì vẫn là văn rời rạc. Ngược lại, các câu cùng chủ đề nhưng thiếu mối nối thì đọc lên cụt lủn, như danh sách gạch đầu dòng. Chương trình mới gọi mặt nội dung là mạch lạc; Ngữ văn 7 bộ Kết nối tri thức (tập hai) có phần Thực hành tiếng Việt riêng về mạch lạc và liên kết, còn Tiếng Việt 5 cùng bộ dạy liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.
Phép liên kết là chuyện của câu với câu, đoạn với đoạn. Muốn xem chúng nằm trong cấu trúc chung của một đoạn ra sao, đọc thêm bài các kiểu đoạn văn và câu chủ đề.
Bốn phép liên kết: lặp, thế, nối, liên tưởng
Phép lặp
Câu sau nhắc lại một từ ngữ đã có ở câu trước. Trong vườn có một cây bưởi già. Bưởi năm nay sai quả lạ thường. Lặp là cách nối chắc chắn nhất, nhưng lặp nhiều quá thì văn nặng nề.
Phép thế là gì?
Phép thế dùng đại từ (nó, họ, đó, ấy, vậy) hoặc một từ ngữ khác cùng chỉ đối tượng để thay cho từ ngữ ở câu trước. Bà em trồng cây bưởi ấy từ năm mẹ em còn nhỏ. Nó giờ cao hơn cả mái nhà. “Nó” thay cho “cây bưởi”. Thế bằng một cụm miêu tả cũng được: “cây bưởi” ở câu sau có thể thành “người bạn già của cả nhà”. Bài đại từ thay thế và đại từ xưng hô giải thích loại từ hay dùng nhất cho phép này.
Phép nối là gì?
Phép nối dùng từ ngữ chỉ quan hệ đặt ở đầu câu sau: nhưng, tuy vậy, vì thế, do đó, hơn nữa, ngoài ra, trước hết, cuối cùng, tóm lại… Từ nối cho người đọc biết câu sau quan hệ với câu trước thế nào: trái ngược, nguyên nhân – kết quả, bổ sung, hay thứ tự. Cây bưởi sai quả. Nhưng năm nay quả nhỏ và chua hơn mọi năm. Nhiều từ dùng ở đây vốn là quan hệ từ, xem bảng các quan hệ từ và cặp quan hệ từ.
Phép liên tưởng, đồng nghĩa và trái nghĩa
Câu sau dùng từ ngữ cùng trường nghĩa, đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ ở câu trước. Đầu xuân, ông em cắt tỉa cả khu vườn. Mấy luống rau, gốc khế, giàn mướp đều gọn gàng hẳn. Luống rau, gốc khế, giàn mướp đều là những thứ có trong khu vườn. Ở trường hợp trái nghĩa: Người già thích ngồi hiên nhìn mưa. Bọn trẻ thì chỉ chờ mưa tạnh để ra lội nước.
Riêng nhóm từ nối mở câu kết như tựu trung, nhìn chung, tổng kết lại được so sánh trong bài những từ thay cho tóm lại.
Cách nhận ra phép liên kết trong một đoạn văn
- Đọc câu sau và hỏi: từ nào trong câu này “không tự đứng được”? Đó thường là từ trỏ ngược về câu trước: một đại từ, một từ lặp lại, một từ nối đứng đầu câu.
- Tìm xem nó trỏ về đâu. Nếu trỏ về đúng từ ấy ở câu trước là phép lặp; nếu thay cho một từ ngữ khác là phép thế; nếu nối hai ý là phép nối; nếu chỉ cùng một nhóm nghĩa là phép liên tưởng.
- Ghi rõ cặp từ. Khi trả lời, nêu đủ “từ ở câu sau – từ hoặc ý ở câu trước”, ví dụ: phép thế: “nó” (câu 2) thay cho “cây bưởi” (câu 1). Thiếu cặp này, bài thường bị trừ điểm.
Một câu có thể dùng cùng lúc hai, ba phép. Cứ liệt kê từng phép với từng cặp từ là đủ.
Đọc phép liên kết trong đoạn mở Tuyên ngôn Độc lập
Đoạn mở đầu Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh (Ngữ văn 12) là ví dụ rất gọn. Sau khi dẫn câu nói về quyền bình đẳng trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ, câu tiếp theo mở bằng cụm “Lời bất hủ ấy”: đây là phép thế, cả cụm thay cho câu trích vừa dẫn. Câu sau nữa bắt đầu bằng “Suy rộng ra, câu ấy…”, cùng lúc dùng phép nối (suy rộng ra báo hiệu một ý được mở rộng) và phép thế (câu ấy).
Rồi đến câu chốt cuối đoạn: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.” Chữ đó thay cho cả hai lời trích từ hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp. Chỉ một chữ mà gom lại toàn bộ phần lập luận phía trên, đó là sức mạnh của phép thế trong văn nghị luận. Có thể đọc toàn văn bản và câu hỏi đọc hiểu trong bài soạn Tuyên ngôn Độc lập sách Kết nối tri thức.
Phép lặp có phải điệp ngữ không?
| Tiêu chí | Phép lặp (liên kết) | Điệp ngữ (tu từ) |
|---|---|---|
| Mục đích | Nối câu sau với câu trước | Nhấn mạnh, tạo nhịp, gây cảm xúc |
| Phạm vi | Giữa hai câu, hai đoạn | Có thể ngay trong một câu, một dòng thơ |
| Câu hỏi đề thường gặp | “Chỉ ra phép liên kết” | “Nêu tác dụng của biện pháp tu từ” |
Cùng một từ lặp lại, có khi vừa làm nhiệm vụ nối câu vừa là điệp ngữ. Đề hỏi gì thì trả lời theo góc đó. Phần tu từ được bàn kĩ ở bài điệp ngữ và tác dụng nhấn mạnh.
Luyện tập nhận diện phép liên kết
Câu 1: “Lan được giải nhất cuộc thi kể chuyện. Bạn ấy đã tập suốt hai tuần.” Câu sau liên kết với câu trước bằng phép gì?
Đáp án: Phép thế. Cụm “bạn ấy” ở câu 2 thay cho “Lan” ở câu 1.
Câu 2: “Trời đã tạnh mưa. Tuy vậy, đường làng vẫn còn lầy lội.” Chỉ ra phép liên kết.
Đáp án: Phép nối, bằng cụm “tuy vậy”, thể hiện quan hệ tương phản: mưa tạnh nhưng đường chưa khô.
Câu 3: “Mùa thu, cánh đồng ngập vàng. Lúa trĩu bông, rơm phơi kín ngõ.” Phép liên kết nào được dùng?
Đáp án: Phép liên tưởng. “Lúa”, “bông”, “rơm” cùng trường nghĩa với “cánh đồng” mùa gặt ở câu trước.
Câu 4: Đoạn “Em có một chú mèo mướp. Chú mèo rất lười. Vì thế, chuột cứ ngang nhiên chạy khắp bếp.” dùng những phép liên kết nào?
Đáp án: Câu 2 nối với câu 1 bằng phép lặp: “chú mèo” nhắc lại từ câu 1. Câu 3 nối với câu 2 bằng phép nối (“vì thế”, quan hệ nguyên nhân – kết quả).
Câu 5: Viết lại cho đỡ lặp: “Hà rất thích vẽ. Hà vẽ mỗi tối. Hà mơ làm họa sĩ.”
Đáp án tham khảo: “Hà rất thích vẽ. Tối nào cô bé cũng ngồi bên giá vẽ. Vì vậy, ước mơ của bạn ấy là trở thành họa sĩ.” Đoạn mới dùng phép thế (“cô bé”, “bạn ấy”), phép liên tưởng (“vẽ” – “giá vẽ” – “họa sĩ”) và phép nối (“vì vậy”).
Những điều học sinh hay nhầm về phép liên kết
Có mấy phép liên kết câu?
Sách Ngữ văn 9 cũ nêu bốn nhóm: phép lặp; phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng; phép thế; phép nối. Một số tài liệu tách nhóm thứ hai thành các phép riêng, nên con số có thể khác nhau giữa các sách. Hiểu bản chất thì cách đếm không quan trọng.
Phép thế khác phép lặp thế nào?
Phép lặp nhắc lại đúng từ ngữ cũ. Phép thế dùng từ ngữ khác (thường là đại từ) để chỉ cùng đối tượng. “Lan… Lan…” là lặp; “Lan… bạn ấy…” là thế.
Phép nối có phải lúc nào cũng đứng đầu câu?
Thường là vậy, vì từ nối phải đứng ở chỗ hai câu tiếp giáp mới làm được việc nối. Từ như “nhưng”, “và” nằm giữa một câu ghép thì là nối vế câu, chứ không còn là phép liên kết giữa hai câu.