Từ đồng nghĩa với đồng thời là cùng lúc, cùng một lúc, song song; lời nói thường hay dùng một lúc (“làm hai việc một lúc”). Khi đồng thời đứng giữa câu để nối thêm một việc, có thể thay bằng kiêm, và còn, hoặc cấu trúc vừa… vừa. Từ này không có từ trái nghĩa; lần lượt, tuần tự chỉ đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | cùng lúc, cùng một lúc, song song, một lúc; khi nối vế: kiêm, vừa… vừa |
| Trái nghĩa | không có; theo ngữ cảnh: lần lượt, tuần tự |
| Loại từ | phó từ đi kèm động từ, cũng dùng như tính từ (các truy cập đồng thời) |
| Gốc | Hán Việt: đồng (cùng) + thời (lúc) |

Cùng lúc, song song, một lúc: ba cách nói việc trùng thời điểm
| Từ | Sắc thái | Hợp câu nào |
|---|---|---|
| cùng lúc, cùng một lúc | thuần Việt, trung tính; thêm “một” để nhấn | mọi kiểu văn |
| một lúc | khẩu ngữ, đứng sau động từ | “ôm ba việc một lúc” |
| song song | hai việc kéo dài, đi cạnh nhau | kế hoạch, báo cáo |
| đồng loạt (gần nghĩa) | nhiều người, nhiều nơi cùng làm một việc | tin tức, thông báo |
Từ điển Hoàng Phê, ở mục song song, ghi rõ nghĩa “cùng trong một thời gian” đồng nghĩa với đồng thời. Còn đồng loạt nói về số đông, nên chỉ gần nghĩa.
Chữ lúc trong cùng lúc cũng là từ thay được cho khi ở hầu hết trạng ngữ; các chữ còn lại như hồi, thuở, dạo được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với khi.
Đồng thời đứng nối hai vế: còn giữ nét cùng lúc
Trong văn nghị luận, đồng thời hay đứng giữa câu để thêm một việc: “Đọc sách mở rộng hiểu biết, đồng thời rèn sự tập trung.” Chỗ này gần với nhóm thêm ý như bên cạnh đó, ngoài ra, hơn nữa, nhưng đồng thời vẫn ngầm báo hai lợi ích đến cùng một lúc. Với chức vụ, “là hiệu trưởng, đồng thời là bí thư chi bộ” gọn lại thành “hiệu trưởng kiêm bí thư chi bộ”.
Làm hai việc cùng lúc khác với gắn hai phần thành một khối; muốn chọn đúng phối hợp, lồng ghép hay hòa quyện, đọc thêm đồng nghĩa, trái nghĩa với kết hợp.
Lần lượt, tuần tự: đối lập theo ngữ cảnh, không phải trái nghĩa
Từ trái nghĩa với đồng thời không có trong từ điển. “Hai đội xuất phát đồng thời” và “hai đội xuất phát lần lượt” là hai cách sắp việc, nên lần lượt, tuần tự, trước sau chỉ được đặt đối với đồng thời trong từng câu. Thế nào là một cặp trái nghĩa thật xem bài về từ trái nghĩa.
Thay đồng thời trong câu: được và vấp
- “Hai tiếng nổ vang lên đồng thời” → “cùng lúc”: được, nghe tự nhiên hơn.
- “Trường đồng thời triển khai hai phong trào” → “triển khai song song hai phong trào”: được.
- “Ông là hiệu trưởng, đồng thời là bí thư” → “cùng lúc là bí thư”: gượng; dùng kiêm.
- “Đồng thời, cần giữ vệ sinh lớp học” (mở câu mới) → “Một lúc, cần…”: sai; dùng “Bên cạnh đó”.
Cách nối hai vế bằng từ nối hay cặp từ có ở bài các cách nối vế trong câu ghép.
Đặt câu với cùng lúc, song song, kiêm
- Cả lớp cùng lúc reo lên khi thầy báo tin.
- Chị Mai vừa học đại học vừa đi làm thêm.
- Hai đội thi công song song ở hai đầu cầu.
- Đừng ôm nhiều việc một lúc, dễ hỏng cả.
- Cô Hạnh là giáo viên chủ nhiệm kiêm tổng phụ trách đội.
- Các học sinh lần lượt lên bục nhận thưởng.
Hỏi đáp về đồng thời
Đồng nghĩa với đồng thời là những từ nào?
Cùng lúc, cùng một lúc, song song, một lúc.
Đồng thời và song song khác nhau ra sao?
Đồng thời nói việc trùng một thời điểm; song song nhấn hai việc kéo dài cạnh nhau.
Đồng thời có phải từ nối không?
Nó là phó từ, nhưng đứng giữa hai vế thì làm việc nối như một từ nối.
Lần lượt có phải trái nghĩa với đồng thời?
Chỉ đối lập trong từng câu, không phải cặp trái nghĩa của từ điển.