Từ đồng nghĩa với đó là đấy; khi đứng sau danh từ, đó còn đổi được thành ấy (người đó, người ấy). Kia và nọ chỉ gần nghĩa: kia trỏ cái ở xa mà vẫn nhìn thấy, nọ trỏ cái không rõ hoặc đã qua. Từ trái nghĩa với đó là đây và này, hai từ trỏ cái ở gần người nói, như trong “nay đây mai đó”, “từ đây đến đó”.
| Đồng nghĩa | đấy; sau danh từ: ấy. Gần nghĩa: kia, nọ |
| Trái nghĩa | đây (đứng một mình), này (đứng sau danh từ) |
| Loại từ | đại từ chỉ định; còn là trợ từ (giỏi đó!) và danh từ đồng âm chỉ đồ đan bắt cá. Các nhóm đại từ có ở bài đại từ chia làm mấy nhóm |

Đấy, ấy, kia, nọ: bốn chữ trỏ xa đứng ở đâu so với đó
| Từ | Trỏ cái gì | Vị trí, ví dụ |
|---|---|---|
| đấy | giống hệt đó; từ điển định nghĩa hai từ bằng nhau | mọi vị trí: đấy là nhà tôi, hôm đấy, giỏi đấy |
| ấy | cái đã nhắc tới, không ở bên cạnh hoặc không thuộc hiện tại | chỉ sau danh từ: cô ấy, ngày ấy |
| kia (gần nghĩa) | ở xa nhưng trong tầm mắt | ngoài kia, người này người kia |
| nọ (gần nghĩa) | không xác định cụ thể, hoặc ở quá khứ | hôm nọ, làng nọ |
Đó và đấy khác nhau chủ yếu ở thói quen vùng miền: Wiktionary ghi đó “như đấy” kèm nhãn phương ngữ.
Đây và này: cặp gần xa đối với đó
- đây: trỏ chỗ hoặc lúc người nói đang ở (ở đây, cách đây ba năm). Từ điển ghi rõ đây đối lập với đấy.
- này: cùng nghĩa gần nhưng đứng sau danh từ (cái bàn này, nơi này, ngày này năm xưa). Đối với “cái bàn đó”.
Trong ca dao, đây và đó còn là cặp xưng hô: đây là tôi, đó là người nghe. Từ điển Hoàng Phê dẫn câu:
Trăng kia làm bạn với mây,
Đó mà làm bạn với đây thiệt gì?
Ghép lại thì “đây đó” là khắp nơi (đi đây đó). Còn đó là đồ đan bắt cá, như trong “tham đó bỏ đăng”, thì không có từ trái nghĩa.
Đổi đó sang đấy, ấy, kia: chỗ được, chỗ không
- “Hôm đó trời mưa to” → “hôm ấy”, “hôm đấy”: đều được.
- “Đó là cuốn sách em thích nhất” → “Đấy là…”: được; “Ấy là…”: nghe cổ, chỉ hợp văn kể xưa.
- “Sau đó, cả lớp ra sân” → “Sau đấy”: được; “Sau kia”: sai.
Do đó, sau đó: khi đó thay cho cả một ý phía trước
Trong “Trời mưa to. Do đó, trận đấu bị hoãn”, chữ đó đứng thay cho cả câu trước. Đây là phép thế, đã giảng ở bài phép lặp, phép thế và phép nối; các từ thế, vậy, đó được so trong bài đại từ thay thế thường gặp.
Lỗi hay gặp là dồn đó: “Đó là thói xấu. Điều đó khiến em mệt. Do đó…”; đổi một chỗ thành “vì vậy” là thoáng. Cụm bên cạnh đó có bộ từ thay riêng, xem ngoài ra, hơn nữa, vả lại.
Đặt câu với đó, đấy, đây
- Ngôi nhà mái đỏ đó là của bà ngoại em.
- Từ đây đến đó chỉ mất mười phút đi bộ.
- Hồi đấy cả xóm có một chiếc ti vi.
- Ai đó đã để quên chiếc ô trước cửa lớp.
- Bố là thợ xây, quanh năm nay đây mai đó.
- Bạn giữ cuốn này, mình lấy cuốn kia.
Hỏi nhanh về chữ đó và chữ đấy
Đồng nghĩa với từ đó là từ nào?
Là đấy; sau danh từ còn có ấy.
Từ trái nghĩa với đó là gì?
Là đây, hoặc này khi đứng sau danh từ. Xem thêm cách nhận ra một cặp trái nghĩa.
Đó và kia có thay nhau được không?
Chỉ đôi khi: kia trỏ cái đang thấy, đó trỏ cái đã biết.
Từ đồng nghĩa với từ đỏ có giống bài này không?
Không. Đỏ (dấu hỏi) là tên màu, đi với các từ như thắm, son, điều; đó (dấu sắc) là đại từ.