Thì là từ có nhiều nghĩa. Trong ngữ pháp, thì (tiếng Anh: tense) là phạm trù của động từ cho biết hành động xảy ra trước, trong hay sau lúc nói, như thì quá khứ, thì hiện tại, thì tương lai. Trong câu tiếng Việt hằng ngày, thì lại thường là một hư từ nối hai vế (“nếu mưa thì nghỉ”) hoặc nhấn mạnh, và còn là danh từ chỉ thời kì, như trong “dậy thì”, “lỡ thì”.
| Khái niệm | Nghĩa thuật ngữ: phạm trù ngữ pháp biểu thị thời gian của hành động so với lúc nói |
| Nghĩa thường gặp | Kết từ (quan hệ từ) nối điều kiện với kết quả; trợ từ nhấn mạnh; danh từ chỉ thời kì |
| Thuộc | Ngữ pháp (thì của động từ); từ loại tiếng Việt (hư từ thì) |
| Dấu hiệu nhận biết | Đi sau vế có nếu, hễ, giá, vừa…; đứng ngay sau chủ đề câu; đứng sau động từ như dậy, lỡ, phải |

Thì trong ngữ pháp là gì?
Khi giáo viên tiếng Anh nói “chia động từ ở thì quá khứ”, chữ thì là một thuật ngữ. Nó chỉ cách ngôn ngữ dùng chính hình thức của động từ để báo thời gian: I go (hiện tại), I went (quá khứ), I will go (tương lai). Động từ đổi hình, đổi trợ động từ, và người nghe nhờ đó biết việc xảy ra lúc nào. Vì có nhiều dạng như vậy, học sinh hay nói “các thì tiếng Anh” như một bảng phải học thuộc.
Từ điển tiếng Việt ghi chữ thì ở nghĩa này như một cách dùng chuyên môn; trong đời sống, người Việt gặp chữ thì nhiều hơn hẳn ở vai một hư từ. Chữ này viết bằng chữ Hán là 時, đọc là thì hoặc thời, nên từ điển ghi “thời” là từ đồng nghĩa ở gần như mọi nét: thì giờ và thời giờ, “nếu vậy thì” và “nếu vậy thời” trong văn cũ.
Bảy cách dùng chữ thì trong câu tiếng Việt
Gộp từ hai bộ từ điển, chữ thì có thể làm kết từ, trợ từ và danh từ. Cụ thể:
- Kết từ chỉ kết quả của điều kiện, giả thiết: Trời mưa thì em ở nhà. Có làm thì mới có ăn.
- Kết từ chỉ hai sự việc tương ứng, thường đi với “nếu”: Nếu anh vụng thì em lại rất khéo.
- Kết từ chỉ hai việc nối tiếp nhau: Vừa ra đến cổng thì xe buýt tới.
- Kết từ nêu điều thuyết minh, so sánh: Việc thì nhiều, người thì ít.
- Kết từ mỉa mai, ngầm phản bác (khẩu ngữ): Vâng, tôi dở, còn cậu thì giỏi!
- Trợ từ nhấn mạnh (khẩu ngữ), thường đứng đầu câu: Thì ai chẳng biết thế!
- Danh từ chỉ thời kì, thời điểm, nhịp: dậy thì, quá lứa lỡ thì, lúa cấy đúng thì; trong kĩ thuật là từng kì của một chu trình, như động cơ bốn thì.
Năm nghĩa đầu đều thuộc nhóm quan hệ từ. Sách Tiếng Việt tiểu học dạy chúng dưới dạng cặp: nếu… thì, hễ… thì, giá… thì, tuy… nhưng. Bảng đầy đủ các cặp ấy có ở bài cặp quan hệ từ nếu thì, hễ thì và các cặp khác.
Nhìn đâu để biết chữ thì đang làm gì?
Ba phép thử nhanh, áp dụng theo thứ tự:
- Nhìn vế đứng trước. Nếu trước đó có nếu, hễ, giá, giả sử, vừa, mới hoặc một vế nêu điều kiện, chữ thì là quan hệ từ nối hai vế câu ghép. Bỏ chữ thì đi, câu vẫn hiểu nhưng mất mạch nối.
- Nhìn chữ đứng trước nó. Nếu ngay trước là một danh từ hoặc đại từ được nêu ra làm đề (Tôi thì…, Món này thì…), chữ thì tách phần “nói về ai, về cái gì” khỏi phần “nói gì về nó”. Kiểu này hay dùng khi đối chiếu: Anh thì đi, em thì ở.
- Thử thay bằng “thời kì”, “lúc”. Nếu thay được (lỡ thì = lỡ thời kì đẹp nhất để lấy chồng; phải thì = đúng lúc), đó là danh từ. Kiểu này không bỏ đi được, bỏ là câu hỏng.
Còn khi chữ thì đứng đầu câu, giọng nói cao lên, thường kèm dấu chấm than, đó gần như chắc chắn là trợ từ nhấn mạnh. Phần lí thuyết về loại từ này được trình bày trong bài trợ từ và những từ như thì, là, mà.
Tiếng Việt có chia thì như tiếng Anh không?
| Tiêu chí | Tiếng Anh | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Động từ đổi hình | Có: go, went, gone | Không: “đi” giữ nguyên trong mọi câu |
| Cách báo thời gian | Bắt buộc qua hình thức động từ và trợ động từ | Dùng phó từ (đã, đang, sẽ, vừa, sắp) hoặc từ chỉ thời gian (hôm qua, mai) |
| Bỏ dấu hiệu thời gian | Câu sai ngữ pháp | Câu vẫn đúng, nhờ ngữ cảnh mà hiểu: “Hôm qua tôi đi Huế” |
Động từ tiếng Việt không biến hình, nên theo nghĩa hẹp của thuật ngữ, tiếng Việt không chia thì. Các từ đã, đang, sẽ được sách Ngữ văn xếp vào nhóm phó từ chỉ quan hệ thời gian. Giới ngôn ngữ học vẫn còn tranh luận chúng là dấu hiệu “thì” hay chỉ là hư từ đánh dấu thời gian tương đối; với học sinh, chỉ cần nhớ rằng câu tiếng Việt không bắt buộc phải có chúng. Bài tập về phó từ có trong trang ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo. Đây cũng là lí do người Việt học tiếng Anh hay quên chia động từ: tiếng mẹ đẻ chưa bao giờ đòi việc ấy.
Một chữ thì, hai nghĩa trong câu ca dao ruộng đồng
Bài ca dao lao động quen thuộc mà học sinh lớp 5 từng gặp mở đầu bằng hai câu:
Ơn trời mưa nắng phải thì,
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
Hai dòng có ba chữ thì nhưng không cùng một nghĩa. Chữ thì trong “phải thì” là danh từ: mưa nắng đến đúng thời, đúng vụ, nhờ vậy người nông dân mới yên tâm làm đất. Hai chữ thì ở câu sau lại là kết từ nêu điều thuyết minh, đặt “nơi… nơi…” cạnh nhau để vẽ ra cánh đồng đang được làm khắp lượt. Nhịp lặp “nơi thì… nơi thì…” làm câu thơ nghe như nhịp cày bừa đều tay. Đọc toàn bài cùng nhiều câu khác ở tuyển ca dao về ruộng đồng và mùa vụ.
Tục ngữ cũng ưa chữ thì vì nó gói được quan hệ nhân quả trong ít tiếng. Tham thì thâm chỉ có ba chữ: vế trước là nguyên nhân, vế sau là kết quả, chữ thì đứng giữa làm bản lề. Câu này còn là tên một truyện cổ tích về lòng tham. Tương tự, gần mực thì đen, gần đèn thì rạng có hai cặp điều kiện – kết quả đặt song song, đối nhau từng chữ. Vế sau còn có dị bản “gần đèn thì sáng”, chuyện rạng hay sáng được nói rõ trong bài gần mực thì đen, gần đèn thì rạng là gì.
Luyện nhận diện chữ thì: năm câu có đáp án
Câu 1: Chữ “thì” trong câu “Hễ chuông reo thì cả lớp đứng dậy” thuộc loại từ gì?
Đáp án: Quan hệ từ (kết từ). Nó đi cặp với “hễ” để nối vế điều kiện (chuông reo) với vế kết quả (cả lớp đứng dậy).
Câu 2: Trong hai câu sau, chữ “thì” nào là danh từ? (a) “Cô ấy đang tuổi dậy thì.” (b) “Đến nơi thì trời đã tối.”
Đáp án: Câu (a). “Dậy thì” chỉ một thời kì phát triển của cơ thể, thay được bằng “thời kì”. Ở câu (b), thì là kết từ chỉ hai việc nối tiếp nhau.
Câu 3: Xác định tác dụng của chữ “thì” trong câu “Nhà thì xa, đường thì xấu, vậy mà bạn ấy chưa trễ buổi nào.”
Đáp án: Hai chữ thì là kết từ nêu điều thuyết minh: chúng tách “nhà”, “đường” ra làm đề rồi nói về từng thứ. Phép lặp nhấn mạnh khó khăn, làm nổi bật sự chuyên cần ở vế sau.
Câu 4: Câu “Thì tớ đã bảo rồi mà!” dùng chữ “thì” với nghĩa gì? Có bỏ được không?
Đáp án: Trợ từ nhấn mạnh, mang sắc thái khẩu ngữ. Bỏ đi câu vẫn đúng (“Tớ đã bảo rồi mà!”) nhưng nhẹ hơn, mất giọng trách yêu.
Câu 5: Dịch câu “Hôm qua em làm bài tập” sang tiếng Anh. Vì sao tiếng Việt không cần đổi động từ “làm”?
Đáp án: “I did my homework yesterday.” Tiếng Anh phải đổi do thành did để báo thì quá khứ. Tiếng Việt không chia thì: từ “hôm qua” đã cho biết thời gian, động từ “làm” giữ nguyên.
Thì là, thời và động cơ bốn thì
Thì trong tiếng Anh là gì?
Là tense: hình thức của động từ cho biết thời gian của hành động. Ba mốc quá khứ, hiện tại, tương lai, mỗi mốc lại có dạng đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.
Thì là từ loại gì?
Tùy câu. Thường gặp nhất, thì là quan hệ từ (kết từ) nối hai vế; ngoài ra nó còn làm trợ từ nhấn mạnh và danh từ chỉ thời kì. Muốn biết chính xác, xét vị trí và thử thay như ở phần dấu hiệu bên trên.
Thì là là gì, có dính gì đến chữ thì?
Thì là là tên một loại cây gia vị lá nhỏ như sợi, hay nấu với cá; tiếng Anh là dill. Tên cây chỉ trùng âm với chữ thì. Truyện thiếu nhi giải thích cái tên ngộ nghĩnh này có ở bài sự tích cây thì là.
Thì và thời khác nhau ra sao?
Phần lớn là hai cách đọc của cùng chữ 時, nên đồng nghĩa: thì giờ, thời giờ. Trong thuật ngữ ngữ pháp, nhiều sách dùng “thời” thay “thì” (thời quá khứ, thời hiện tại), nhưng ở lớp học tiếng Anh, “thì” phổ biến hơn.
Động cơ bốn thì là gì?
Ở đây thì là từng kì của một chu trình làm việc. Động cơ bốn thì hoàn thành một vòng qua bốn kì: hút, nén, nổ, xả. Chữ thì này đồng nghĩa với “kì” (tiếng Anh: stroke), không liên quan gì đến thì ngữ pháp.