Phó từ là lớp hư từ chuyên bám vào một động từ hay tính từ (sách mới tính cả danh từ) để nói rõ thêm về nó: thời gian, mức độ, phủ định, khả năng, số lượng… Chữ đã trong “đã ăn”, rất trong “rất đẹp”, lắm trong “vui lắm” đều là phó từ. Học sinh gặp từ loại này ở phó từ lớp 6 (sách cũ) và phó từ lớp 7 (sách mới).
| Khái niệm | Từ đi kèm động từ, tính từ (hoặc danh từ) để bổ sung ý nghĩa, không tự gọi tên sự vật, hoạt động |
| Thuộc | Hư từ; Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) gọi là phụ từ, ghi đồng nghĩa phó từ, trạng từ |
| Hai vị trí | Đứng trước từ trung tâm (đã, đang, rất, không, hãy…) · đứng sau (lắm, được, ra, xong…) |
| Dấu hiệu nhận biết | Bỏ đi thì câu vẫn đứng được, chỉ mất một lớp nghĩa phụ |

Phó từ trong sách Ngữ văn: từ đi kèm để thêm nghĩa
Sách Ngữ văn 6 chương trình cũ xác định phó từ qua chỗ đứng của nó: luôn gắn với một động từ hoặc tính từ và thêm nghĩa cho từ đó. Nói gọn: phó từ không đứng làm “nhân vật chính” trong cụm từ. Nó bám vào một từ khác, như cái nhãn dán thêm thông tin.
So sánh hai câu sẽ thấy rõ. “Em làm bài.” chỉ báo một việc. “Em đã làm xong bài.” cho biết thêm việc ấy diễn ra trước lúc nói và có kết quả trọn vẹn. Hai chữ in đậm không nói thêm hành động nào; chúng chỉ làm rõ hành động làm.
Chương trình Ngữ văn 7 mới mở rộng khái niệm: ngoài động từ, tính từ, phó từ còn đứng trước danh từ, báo số lượng, như những, các, mọi, mỗi, từng. Trong cách dạy cũ, nhóm này gọi là lượng từ. Làm bài theo sách nào thì gọi tên theo sách ấy; nếu đề không nói gì, cứ theo sách đang học trên lớp.
Phó từ đứng trước và phó từ đứng sau
Cách chia phổ biến nhất dựa vào vị trí so với từ trung tâm. Mỗi vị trí lại gánh một số loại ý nghĩa riêng.
| Vị trí | Ý nghĩa bổ sung | Phó từ thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Đứng trước động từ, tính từ | Thời gian | đã, đang, sẽ, sắp, vừa, mới | sắp thi, vừa về |
| Mức độ | rất, hơi, khá, quá | hơi mặn, khá xa | |
| Tiếp diễn, tương tự | vẫn, cũng, cứ, còn, đều | vẫn chờ, cũng thích | |
| Phủ định | không, chưa, chẳng | chưa xong, chẳng sợ | |
| Cầu khiến | hãy, đừng, chớ | đừng khóc, hãy nghe | |
| Đứng sau động từ, tính từ | Mức độ | lắm, quá | đông lắm, đẹp quá |
| Khả năng | được | bơi được | |
| Kết quả, hướng | ra, vào, đi, mất, xong | nghĩ ra, quên mất | |
| Đứng trước danh từ (sách mới) | Số lượng | những, các, mọi, mỗi, từng | mọi người, từng trang |
Để ý chữ quá: nó đứng được cả hai phía. “Quá mệt” và “mệt quá” đều đúng, nghĩa gần như nhau, chỉ khác giọng: đặt sau thường nghe như tiếng than. Nhóm cầu khiến hãy, đừng, chớ là dấu hiệu quen thuộc của câu dùng để ra lệnh, yêu cầu.
Đồng thời cũng là phó từ đứng trước động từ để báo hai việc trùng thời điểm; những từ thay nó được so sánh ở bài những từ thay cho đồng thời.
Ba cách thử để biết một từ có phải phó từ?
- Tìm từ trung tâm. Hỏi: từ này đang bám vào ai? Nếu nó dựa vào một động từ hoặc tính từ đứng ngay cạnh (trước hoặc sau) thì khả năng cao là phó từ.
- Thử bỏ đi. “Mẹ đang nấu cơm” bỏ đang còn “Mẹ nấu cơm”: câu vẫn đủ, chỉ mất thông tin thời gian. Bỏ phó từ không làm sụp câu.
- Thử cho đứng một mình. Phó từ hầu như không tự làm vị ngữ. Không ai trả lời “Bạn có mệt không?” bằng một chữ “Rất.” mà phải nói “Rất mệt.” Danh từ, động từ, tính từ thì làm được việc đó.
Nên dùng cả ba phép thử. Chữ ra qua được phép thử 2 trong “hiểu ra” nhưng lại là động từ trong “ra sân”; phải nhìn xem nó có từ trung tâm để bám vào không.
Phó từ, trợ từ hay tính từ? Bảng so sánh
Ba từ loại này hay bị lẫn vì đều có thể đứng sát động từ. Bảng dưới gom các điểm khác nhau chính.
| Tiêu chí | Phó từ | Trợ từ | Tính từ |
|---|---|---|---|
| Việc chính | Thêm nghĩa cho một từ trung tâm | Nhấn mạnh hoặc bày tỏ thái độ với sự việc | Gọi tên đặc điểm, tính chất |
| Làm vị ngữ một mình | Không | Không | Được (“Hoa đẹp.”) |
| Ví dụ | đã, rất, không, lắm, được | chính, ngay, đích, cả, những (khi nhấn mạnh) | nhanh, cao, xanh, chăm chỉ |
| Câu mẫu | Nó rất chăm. | Chính nó nói thế. | Nó chạy nhanh. |
Cặp dễ nhầm nhất là những. “Những bông hoa nở sớm” thì những chỉ số nhiều, đi kèm danh từ: theo sách mới là phó từ. “Bạn ấy mua những mười cây bút” thì những nhấn mạnh rằng mười cây là nhiều: đó là trợ từ.
Với tính từ, bẫy nằm ở thói quen dịch tiếng Anh. Trong “chạy nhanh“, chữ nhanh tương ứng với quickly (adverb) nhưng trong ngữ pháp tiếng Việt nó vẫn là tính từ, vì tự nó gọi tên một tính chất và làm được vị ngữ (“Xe này nhanh.”). Đừng mặc định mọi “trạng từ” tiếng Anh đều là phó từ tiếng Việt. Một từ loại khác cũng không tự mang nghĩa cố định là đại từ, xem cách nhận diện đại từ để khỏi lẫn.
Soi phó từ trong thơ Nguyễn Khuyến và lời Bác
Bài thơ Nôm Bạn đến chơi nhà có hai dòng dày đặc phó từ:
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Chửa (tức “chưa”) là phó từ phủ định; mới, vừa, đương (tức “đang”) là phó từ chỉ thời gian. Bốn chữ nhỏ ấy cho biết vườn rau nào cũng đang dở dang, chưa hái được gì để đãi khách. Cái nghèo được kể bằng giọng hóm hỉnh, và câu cuối “ta với ta” càng sáng lên. Dòng mở đầu “Đã bấy lâu nay, bác tới nhà” cũng dùng phó từ đã để nhấn khoảng thời gian dài hai người bạn chưa gặp. Muốn xem cả tám câu và bố cục, đọc trọn bài thơ Bạn đến chơi nhà.
Bốn câu thơ Bác Hồ tặng thanh niên xung phong năm 1951 mở đầu bằng:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Chữ không xuất hiện hai lần, đều là phó từ phủ định: lần đầu đi với động từ có, lần sau đi với tính từ bền. Hai phủ định đặt đối nhau làm câu thơ chắc như một lời khẳng định: khó hay không là do lòng người.
Trong bộ Chân trời sáng tạo, phó từ được học ngay ở bài đầu Ngữ văn 7, cạnh bài thơ bốn chữ về hạt mầm. Các từ chưa, đã, sẽ đánh dấu từng chặng lớn lên của cây; phần phân tích có trong bài soạn Lời của cây (Trần Hữu Thung).
Bài tập tìm phó từ có đáp án
Câu 1: Tìm phó từ và cho biết ý nghĩa: “Trời đã tạnh mưa nhưng đường vẫn còn rất trơn.”
Đáp án: đã chỉ thời gian, đi kèm động từ tạnh; vẫn, còn chỉ sự tiếp diễn, đi kèm tính từ trơn; rất chỉ mức độ, cũng đi kèm trơn. Một tính từ có thể nhận nhiều phó từ đứng trước cùng lúc.
Câu 2: Xếp các phó từ trong câu sau vào nhóm đứng trước hoặc đứng sau: “Em đừng lo, chị sẽ làm xong bài này.”
Đáp án: Đứng trước: đừng (cầu khiến, đi với lo), sẽ (thời gian, đi với làm). Đứng sau: xong (kết quả, đi với làm).
Câu 3: Từ “những” trong hai câu sau khác nhau thế nào? a) Những chiếc lá vàng rơi đầy sân. b) Cậu ấy đọc những năm cuốn truyện trong một tuần.
Đáp án: Câu a, những đi kèm danh từ chiếc lá, chỉ số nhiều: là phó từ (theo sách Ngữ văn 7 mới; sách cũ gọi là lượng từ). Câu b, những nhấn mạnh rằng năm cuốn là nhiều, thể hiện thái độ của người nói: là trợ từ.
Câu 4: Từ “ra” ở câu nào là phó từ? a) Mẹ ra chợ mua rau. b) Đọc lại đề, Nam mới nhận ra mình làm sai.
Đáp án: Câu b. Ở đó ra đứng sau động từ nhận, bổ sung ý kết quả. Ở câu a, ra là động từ chỉ hoạt động di chuyển, tự làm vị ngữ được (“Mẹ ra chợ”).
Muốn luyện thêm dạng câu hỏi sát đề kiểm tra, xem bộ đề ôn kì I văn 7 sách Cánh diều.
Học sinh lớp 6, lớp 7 hay hỏi gì về phó từ
Phó từ là gì lớp 6, nói sao cho dễ thuộc?
Hiểu đơn giản: phó từ bám vào động từ hoặc tính từ để cho biết thêm khi nào, bao nhiêu, có hay không. Nhớ hai vị trí: đứng trước (đã, đang, rất, không, hãy…) và đứng sau (lắm, được, ra, xong…). Sách lớp 6 chương trình cũ dạy theo đúng hai nhóm này.
Phó từ lớp 7 sách mới khác gì sách cũ?
Sách Ngữ văn 7 mới thêm trường hợp phó từ đứng trước danh từ để báo số lượng, như những, các, mọi, mỗi, từng. Phần đi kèm động từ, tính từ vẫn giữ các nhóm ý nghĩa quen thuộc.
Có các loại phó từ nào?
Theo vị trí có hai loại: phó từ đứng trước và phó từ đứng sau từ trung tâm. Theo ý nghĩa có các nhóm thời gian, mức độ, tiếp diễn, phủ định, cầu khiến, khả năng, kết quả và hướng, cộng thêm nhóm chỉ lượng đi với danh từ ở sách mới.
Có ví dụ phó từ nào dễ nhớ không?
“Bé đang ngủ, cả nhà đừng nói to.” “Món này ngon lắm, em ăn được hai bát.” Mỗi câu có một phó từ đứng trước và một phó từ đứng sau, đủ để nhớ cả hai vị trí.