Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo (trang 121–124)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·37 phút đọc·Ngữ văn 7
Nội dung chính
  • Học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có những văn bản nào?
  • Soạn bài Ôn tập cuối học kì I (trang 121–124)
  • Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Ba lỗi hay gặp khi làm bài kiểm tra cuối kì I lớp 7

Bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo chỉ có bốn trang (121–124, tập một) nhưng gồm 14 câu chia làm hai phần: phần đọc – tiếng Việt (câu 1–8, có ba ngữ liệu để luyện là bài thơ ngụ ngôn Ve và kiến, đoạn tản văn Mùa phơi sân trước và một đoạn bàn về chi tiết trong văn bản thông tin), Viết, nói và nghe (câu 9–14). Trang này giải lần lượt từng câu theo đúng đề trong sách giáo khoa (đã đối chiếu bản scan), xếp kèm bảng văn bản cả học kì và một đề kiểm tra tự luyện có đáp án. Danh sách bài học của cả bộ sách xem ở Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 7 chân trời sáng tạo
Ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo (trang 121–124)

Học kì I Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có những văn bản nào?

Trước khi làm 14 câu, nên nhìn lại năm bài học, vì câu 1, câu 6 và câu 10 đều hỏi trực tiếp về thể loại, văn bản và kiểu bài viết của từng bài. Tên văn bản có đường dẫn là bài soạn chi tiết.

Bài Thể loại Văn bản đọc chính Đọc kết nối chủ điểm Đọc mở rộng theo thể loại
1. Tiếng nói của vạn vật Thơ bốn chữ, năm chữ Lời của cây (Trần Hữu Thung); Sang thu (Hữu Thỉnh) Ông Một (Vũ Hùng) Con chim chiền chiện (Huy Cận)
2. Bài học cuộc sống Truyện ngụ ngôn Những cái nhìn hạn hẹp (Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi); Những tình huống hiểm nghèo (Hai người bạn đồng hành và con gấu – Ê-dốp; Chó sói và chiên con – La Phông-ten) Biết người, biết ta (ca dao, tục ngữ) Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng (ngụ ngôn Việt Nam)
3. Những góc nhìn văn chương Nghị luận văn học Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian (Trần Thị An); Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” (Hoàng Tiến Tựu) Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm (Li-xơ-bớt Đao-mon-tơ) Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Minh Khuê)
4. Quà tặng của thiên nhiên Tùy bút, tản văn Cốm Vòng (Vũ Bằng); Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát (Y Phương) Thu sang (Đỗ Trọng Khơi) Mùa phơi sân trước (Nguyễn Ngọc Tư)
5. Từng bước hoàn thiện bản thân Văn bản thông tin Chúng ta có thể đọc nhanh hơn? (A-đam Khu); Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học (Du Gia Huy) Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học) Phòng tránh đuối nước (Nguyễn Trọng An)

Kiểu bài viết tương ứng: làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ (Bài 1); kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử (Bài 2); phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học (Bài 3); biểu cảm về con người, sự việc (Bài 4); thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động (Bài 5).

Soạn bài Ôn tập cuối học kì I (trang 121–124)

Mục đích của bài ôn: nhớ lại đặc điểm năm thể loại đã đọc, dùng các đặc điểm ấy để đọc một văn bản mới (bài thơ Ve và kiến), làm lại một số kiến thức tiếng Việt trên ngữ liệu cụ thể, rồi tự nhìn lại quy trình viết và các kĩ năng nói đã luyện.

Phần một – Đọc, tiếng Việt (trang 121–123)

Câu 1

Câu 1 (trang 121): Đặc điểm các thể loại đã học ở học kì I

Trình bày ngắn gọn đặc điểm các thể loại đã được học ở học kì I bằng cách hoàn thành bảng sau (làm vào vở): Thơ bốn chữ; Thơ năm chữ; Truyện ngụ ngôn; Tuỳ bút; Tản văn; Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học; Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.

Trả lời:

Thể loại Đặc điểm
Thơ bốn chữ Mỗi dòng bốn tiếng, nhịp chủ yếu 2/2; số dòng, số khổ không cố định; hay gieo vần chân, có khi xen vần lưng; gần với đồng dao, vè nên dễ thuộc, dễ nhớ.
Thơ năm chữ Mỗi dòng năm tiếng, nhịp 2/3 hoặc 3/2; khổ thường bốn dòng nhưng có thể dài hơn; vần chân là chính, vần liền hoặc vần cách. Ví dụ: Sang thu của Hữu Thỉnh.
Truyện ngụ ngôn Truyện ngắn gọn, có thể là văn xuôi hay thơ; nhân vật thường là con vật, đồ vật, đôi khi là người; tình huống truyện đặt nhân vật trước một thử thách để bộc lộ cái sai, cái dại; mượn chuyện để nêu bài học về cách nhìn, cách ứng xử; thường có yếu tố hài hước.
Tùy bút Một dạng kí, ghi chép tự do theo dòng cảm xúc, liên tưởng của người viết về một sự vật, hiện tượng; cái “tôi” của tác giả hiện rõ; lời văn giàu chất thơ, nhiều so sánh, liên tưởng (như Cốm Vòng của Vũ Bằng).
Tản văn Văn xuôi ngắn, kết hợp kể, tả và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về những chuyện thường ngày; giọng gần gũi, tâm tình; từ chuyện nhỏ gợi ra ý nghĩa lớn (như Mùa phơi sân trước của Nguyễn Ngọc Tư).
Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học Nêu quan điểm riêng của người viết về một phương diện của tác phẩm (nhân vật, hình ảnh, chủ đề, nghệ thuật); triển khai bằng các luận điểm; mỗi luận điểm có lí lẽ và bằng chứng lấy từ chính tác phẩm; sắp xếp mạch lạc để thuyết phục người đọc.
Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động Thuộc văn bản thông tin; có nhan đề, sa-pô, các đề mục (mục đích, chuẩn bị, cách thực hiện, điều cần tránh…); thông tin chính xác, trình bày theo trình tự dễ làm theo; kết hợp phương tiện ngôn ngữ với hình ảnh, sơ đồ.
Câu 2

Câu 2 (trang 121–122): Đọc văn bản Ve và kiến và thực hiện các yêu cầu

Đọc văn bản Ve và kiến (La Phông-ten, Nguyễn Văn Vĩnh dịch) và thực hiện các yêu cầu phía dưới:
a. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Dựa vào những dấu hiệu nào để xác định như vậy?
b. Tóm tắt văn bản trên bằng một đoạn văn ngắn.
c. Nêu nhận xét của em về hai nhân vật ve và kiến.
d. Xác định chủ đề của văn bản.

Trích mấy dòng đầu của bản dịch để tiện theo dõi:

Ve sầu kêu ve ve
Suốt mùa hè
Đến kì gió bấc thổi
Nguồn cơn thật bối rối

Trả lời:

a. Ve và kiến là truyện ngụ ngôn viết bằng thơ (thơ ngụ ngôn). Dấu hiệu:

  • Có cốt truyện ngắn: ve hát suốt mùa hè, đến mùa đông đói phải đi vay, kiến từ chối.
  • Nhân vật là loài vật được nhân hóa, biết xưng hô (em, chị, chú, bác), biết hỏi đáp như người.
  • Câu chuyện kết thúc bằng một câu trả lời đầy ẩn ý của kiến, từ đó người đọc tự rút ra bài học.
  • Hình thức là thơ, phần lớn các dòng năm chữ (có dòng ba chữ như Suốt mùa hè), vần nối tiếp từng cặp dòng: thổi – rối, còn – con, núm – xóm, vay – ngày…

b. Tóm tắt: Ve sầu mải ca hát suốt mùa hè. Khi gió bấc thổi về, ve không còn gì để ăn, đành sang nhà kiến hàng xóm hỏi vay ít hạt, hứa đến mùa hạ năm sau sẽ trả đủ cả vốn lẫn lãi. Kiến vốn không ưa cho vay mượn, hỏi lúc trời nắng ráo ve làm gì. Ve đáp mình chỉ hát cả ngày đêm. Kiến bèn bảo: trước kia đã hát thì bây giờ hãy múa xem nào.

c. Nhận xét nhân vật:

Nhân vật Biểu hiện trong bài Nhận xét
Ve Chỉ lo hát khi trời đẹp; đến mùa đông thì bối rối, phải khúm núm đi vay, thề thốt sẽ trả; vẫn hồn nhiên khoe cả đêm ngày chỉ hát. Vô lo, ham vui, không biết lo xa; khi khó khăn mới cuống quýt nhờ vả. Đáng chê nhưng cũng đáng thương.
Kiến Ghét vay mượn; hỏi lại ve một câu rồi đáp bằng lời mỉa mai. Chăm chỉ, tính toán, biết lo cho mùa đông; nhưng cách từ chối có phần lạnh lùng, thiếu lòng thương người lúc hoạn nạn.

d. Chủ đề: phê phán lối sống chỉ biết hưởng thụ trước mắt, không chịu lao động và dành dụm; từ đó khuyên con người phải biết lo xa. Đọc kĩ hơn, câu kết của kiến còn gợi ta suy nghĩ về cách cư xử với người gặp khó khăn: có nên chỉ chê trách mà không giúp?

Câu 3

Câu 3 (trang 122): Đọc diễn cảm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, nêu ấn tượng

Đọc diễn cảm một bài thơ hoặc đoạn thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích. Nêu ấn tượng của em về bài thơ, đoạn thơ ấy.

Trả lời: Gợi ý chọn khổ thơ đầu bài Sang thu (Hữu Thỉnh).

  • Cách đọc: giọng chậm, nhẹ, hơi ngạc nhiên ở chữ bỗng và chữ hình như; ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 theo nghĩa; kéo dài nhẹ cuối mỗi dòng.
  • Ấn tượng: mùa thu không đến bằng sắc vàng của lá mà bằng một mùi hương rất quê: hương ổi lan trong làn gió hơi lạnh. Nhà thơ dùng động từ phả, khiến mùi hương như sánh lại, đậm đặc. Tiếp đó là màn sương chùng chình qua ngõ, một từ láy làm sương có dáng vẻ chần chừ, thong thả như người. Em thích nhất cảm giác “chưa chắc chắn” trong chữ hình như: nhà thơ đang dò từng tín hiệu nhỏ để nhận ra thu đã về. Đọc khổ thơ, em nhớ những sáng đầu thu đi học, gió se se và mùi ổi chín từ vườn nhà ai bay ra.

Em có thể chọn bài khác như Lời của cây (Trần Hữu Thung) hay Con chim chiền chiện (Huy Cận); điều quan trọng là nêu được một chi tiết, hình ảnh cụ thể và nói vì sao nó để lại ấn tượng.

Câu 4

Câu 4 (trang 122): Tác dụng của việc kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin

Nêu nhận xét về tác dụng của việc kết hợp sử dụng phương tiện giao tiếp ngôn ngữ với phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin qua văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn? (A-đam Khu) hoặc Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học (Du Gia Huy).

Trả lời: Lấy ví dụ văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn?

  • Phương tiện ngôn ngữ (nhan đề dạng câu hỏi, sa-pô, các đề mục, lời giải thích từng cách đọc) cung cấp thông tin chính: vì sao ta đọc chậm và những cách luyện để đọc nhanh hơn.
  • Phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh minh họa đi kèm từng đề mục, cách trình bày tách đoạn, chữ in đậm) cho người đọc “thấy” ngay thao tác cần làm. Những cách đọc trong bài khá lạ với học sinh, nếu chỉ có lời giải thích thì rất khó hình dung; có hình minh họa, người đọc hiểu nhanh và có thể làm theo.
  • Kết hợp hai loại phương tiện giúp văn bản rõ ràng, sinh động, dễ nhớ, đúng mục đích của văn bản thông tin là hướng dẫn để người đọc áp dụng được.

Với Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học, phần hình ảnh minh họa cách trình bày trang ghi chép có tác dụng tương tự: nhìn vào là biết nên chia vở, đánh dấu ý chính ra sao.

Câu 5

Câu 5 (trang 122): Lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học

Qua việc đọc các văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian (Trần Thị An), Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” (Hoàng Tiến Tựu), Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Minh Khuê), em rút ra những lưu ý gì trong cách đọc hiểu văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học?

Trả lời:

  1. Tìm ý kiến chung trước: đọc nhan đề và phần mở đầu để biết người viết bàn về phương diện nào của tác phẩm. Ví dụ, nhan đề bài của Trần Thị An đã cho biết ý kiến: em bé là nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
  2. Xác định các luận điểm và trình tự sắp xếp chúng (theo các lần thử thách của em bé, theo từng hình ảnh trong bài ca dao…).
  3. Phân biệt lí lẽ với bằng chứng: bằng chứng là câu thơ, chi tiết trích từ tác phẩm; lí lẽ là lời giải thích, đánh giá của người viết. Kiểm tra bằng chứng có đúng, có đủ cho lí lẽ không.
  4. Đối chiếu với tác phẩm gốc: nên đọc lại truyện, bài ca dao được bàn đến để hiểu vì sao người viết nhận xét như vậy và có đồng tình hay không.
  5. Rút ra cách viết cho mình: chú ý cách mở bài, cách chuyển luận điểm, cách dẫn câu thơ để vận dụng khi viết bài phân tích nhân vật.
Câu 6

Câu 6 (trang 122–123): Tên các văn bản đọc mở rộng theo thể loại

Dựa vào bảng sau, hãy nêu tên các văn bản, đoạn trích ở phần Đọc mở rộng theo thể loại trong học kì I theo đúng các thể loại (làm vào vở): 1. Thơ; 2. Truyện ngụ ngôn; 3. Tuỳ bút, tản văn; 4. Văn bản thông tin; 5. Văn bản nghị luận.

Trả lời:

Dòng Thể loại Văn bản, đoạn trích đọc mở rộng Thuộc bài học
1 Thơ Con chim chiền chiện (Huy Cận) Bài 1
2 Truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Bài 2
3 Tùy bút, tản văn Mùa phơi sân trước (Nguyễn Ngọc Tư) Bài 4
4 Văn bản thông tin Phòng tránh đuối nước (Nguyễn Trọng An) Bài 5
5 Văn bản nghị luận Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Minh Khuê) Bài 3

Lưu ý: số thứ tự trong bảng của sách chỉ là số dòng, không trùng với số bài học (ví dụ tùy bút, tản văn là Bài 4, nghị luận văn học là Bài 3), nên khi chép vào vở em có thể thêm cột “thuộc bài” như trên cho khỏi nhầm.

Câu 7

Câu 7 (trang 123): Đọc đoạn trích Mùa phơi sân trước và trả lời câu hỏi

Đọc đoạn trích (năm câu, đánh số từ 1 đến 5, trích Mùa phơi sân trước của Nguyễn Ngọc Tư, kể chuyện nhà nào ở quê cũng cặm giàn trước sân để phơi đồ) và trả lời các câu hỏi:
a. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn văn trên.
b. Xác định và nêu chức năng của các phó từ có trong các câu (2), (4).
c. Tìm ít nhất ba từ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn trên.
d. Chủ đề xuyên suốt đoạn văn trên là gì? Theo em, trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn trên có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt hay không? Vì sao?

Trả lời:

a. Dấu chấm lửng đứng sau chuỗi liệt kê ở câu (2) (cám mốc, bột gạo thừa, cơm nguội, lá dừa khô, mấy trái đậu bắp già làm giống…). Nó cho biết những thứ được đem phơi trên giàn còn nhiều nữa, người viết chưa kể hết. Đồng thời dấu câu ấy gợi cảm giác cái giàn lúc nào cũng đầy ắp đồ phơi, cuộc sống nhà quê lam lũ mà chẳng bỏ phí thứ gì.

b. Phó từ trong câu (2) và (4):

Câu Phó từ Đi kèm Chức năng
(2) những danh từ ngày Chỉ số lượng nhiều (những ngày hửng nắng).
(2) luôn động từ có Chỉ sự lặp lại thường xuyên: hễ nắng là trên giàn có đồ phơi.
(4) những danh từ nhà Chỉ số lượng.
(4) còn động từ phơi Chỉ sự tiếp nối, bổ sung (ngoài đồ lặt vặt, người ta còn phơi cả lúa).
(4) đã (hai lần: đã thấy, đã lấm tấm xanh) động từ thấy, tính từ lấm tấm xanh Chỉ thời gian: sự việc xảy ra rồi, lại xảy ra nhanh (chỉ mấy hôm sau).

Có sách giải xếp thêm được trong đem vô bồ được là phó từ chỉ kết quả; em có thể nêu nếu thầy cô đã dạy cách hiểu này. Riêng để trong dùng để nhen lửa là kết từ chỉ mục đích, không phải phó từ.

c. Từ địa phương Nam Bộ: con nít (trẻ con), rặt (toàn là), vô (vào), trái (quả), hồi trong hồi mình con nít (lúc, thời). Có thể kể thêm cặm (cắm).

d. Chủ đề xuyên suốt: những chiếc giàn phơi trước sân nhà ở quê và nếp sinh hoạt gắn với nắng của người nhà quê nghèo. Trình tự các câu giúp chủ đề liền mạch: câu (1) giải thích vì sao nhà nào cũng có giàn; câu (2) kể những thứ thường được phơi; câu (3) nói vì sao phơi trên giàn mau khô; câu (4) mở rộng sang việc phơi lúa; câu (5) khép lại bằng hình ảnh trẻ nhỏ nằm trên chiếu. Ý sau nối tiếp ý trước theo hướng từ nguyên do đến cụ thể, từ đồ vật đến con người, nên người đọc theo dõi rất tự nhiên.

Câu 8

Câu 8 (trang 123): Thuật ngữ trong đoạn văn về chi tiết trong văn bản thông tin; từ có yếu tố Hán Việt “hoá”

Đọc đoạn trích (bàn về chi tiết trong văn bản thông tin: chi tiết là đơn vị nhỏ làm cơ sở và góp phần làm sáng tỏ thông tin chính; thông tin cơ bản được tóm lược trong nhan đề, sa-pô; thông tin chi tiết triển khai qua đề mục, tiểu mục, các đoạn, gồm cả chi tiết bằng ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ; có thể sơ đồ hoá các cấp độ chi tiết) và trả lời các câu hỏi:
a. Xác định các thuật ngữ có trong đoạn văn trên. Đây là các thuật ngữ của ngành khoa học nào?
b. Giải thích ý nghĩa của từ ngữ được in đậm trong đoạn văn trên. Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa yếu tố Hán Việt “hoá”.

Trả lời:

a. Thuật ngữ: văn bản thông tin, chi tiết, thông tin cơ bản, thông tin chi tiết, nhan đề, sa-pô, đề mục, tiểu mục, ngôn ngữ, phi ngôn ngữ. Đây là thuật ngữ thuộc ngành ngữ văn (cụ thể là lí luận văn học và ngôn ngữ học, phần nghiên cứu về văn bản) – một ngành của khoa học xã hội và nhân văn.

b. Sơ đồ hoá: biến một nội dung thành sơ đồ, tức trình bày các ý và quan hệ giữa chúng bằng hình vẽ, mũi tên, ô chữ cho dễ nhìn, dễ nhớ (ở đây là vẽ các cấp độ thông tin thành chuỗi bậc 1, bậc 2…). Yếu tố hoá có nghĩa là trở thành, biến thành.

Từ có yếu tố hoá mang nghĩa này: cụ thể hoá, đơn giản hoá, hiện đại hoá, công nghiệp hoá, số hoá, tự động hoá, xanh hoá, mĩ hoá, lí tưởng hoá. Ngoài ra còn các từ mà hoá mang nghĩa thay đổi, biến đổi như biến hoá, tiến hoá, cảm hoá, giáo hoá.

Phần hai: Viết, nói và nghe (trang 124)

Câu 9

Câu 9 (trang 124): Vẽ sơ đồ các bước trong quy trình viết

Vẽ sơ đồ trình bày các bước trong quy trình viết.

Trả lời: Sơ đồ dạng mũi tên nối bốn ô, ô cuối có mũi tên quay ngược về ô đầu (vì rút kinh nghiệm xong lại dùng cho bài sau):

Trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, người đọc; thu thập tư liệu) → Tìm ý và lập dàn ý (ghi nhanh mọi ý, gom thành nhóm, sắp theo bố cục) → Viết bài / viết đoạn (triển khai dàn ý thành câu, đoạn; giữ đúng đặc điểm kiểu bài) → Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm (đối chiếu bảng kiểm, sửa lỗi, ghi lại điều cần nhớ) ↺

Câu 10

Câu 10 (trang 124): Kinh nghiệm khi thực hiện quy trình viết các kiểu bài đã học

Ghi lại những kinh nghiệm của em khi thực hiện quy trình viết các kiểu bài đã được học ở học kì I dựa vào bảng sau (làm vào vở). Bảng gồm các kiểu bài: đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử; bài văn biểu cảm về sự việc; bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học; bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. Các cột: Trước khi viết; Tìm ý và lập dàn ý; Viết bài/ viết đoạn; Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.

Trả lời: Mỗi kiểu bài có một “điểm dễ hỏng” riêng ở từng bước. Bảng dưới là kinh nghiệm gợi ý, em đối chiếu với bài làm thật của mình để bổ sung.

Kiểu bài Trước khi viết Tìm ý và lập dàn ý Viết bài / viết đoạn Xem lại, rút kinh nghiệm
Đoạn văn cảm xúc về bài thơ bốn, năm chữ Đọc bài thơ nhiều lần, gạch chân hình ảnh, từ ngữ làm mình xúc động. Chọn 2–3 điểm gây ấn tượng, sắp theo mạch bài thơ. Một đoạn duy nhất, có câu chủ đề; dẫn đúng câu thơ; xưng “em”. Kiểm tra có bị diễn xuôi bài thơ không; mỗi dẫn chứng đã kèm cảm xúc chưa.
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật / sự kiện lịch sử Tra cứu tư liệu đáng tin (sách lịch sử, bảo tàng): thời gian, địa điểm, diễn biến. Lập trục thời gian; chọn chi tiết tiêu biểu thể hiện phẩm chất nhân vật. Kể theo trình tự hợp lí, xen lời đánh giá; có thể kể ở ngôi thứ ba. Soát lại mốc thời gian, tên người, tên đất; bỏ chi tiết tự bịa sai lịch sử.
Biểu cảm về con người, sự việc Chọn đối tượng em có tình cảm thật, nhớ được việc cụ thể. Ghi các kỉ niệm, chi tiết gợi cảm xúc; sắp từ giới thiệu đến bộc lộ sâu dần. Kết hợp kể, tả để làm nền cho cảm xúc; dùng từ ngữ biểu cảm vừa phải. Xem bài có cảm xúc chung chung, sáo rỗng không; thay bằng chi tiết riêng.
Phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học Đọc lại tác phẩm, ghi các chi tiết về ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ của nhân vật. Mỗi đặc điểm là một luận điểm; tìm bằng chứng cho từng luận điểm. Mỗi đoạn: nêu đặc điểm → dẫn chi tiết → phân tích → nhận xét; tránh kể lại truyện. Kiểm tra lí lẽ có đi kèm bằng chứng; câu chuyển đoạn đã mạch lạc chưa.
Thuyết minh quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động Tìm hiểu kĩ luật chơi; nếu được thì chơi thử hoặc hỏi người biết rõ. Chia đề mục: giới thiệu, chuẩn bị, cách chơi, luật thắng thua, lưu ý. Câu ngắn, rõ, đúng trình tự; có thể kèm hình vẽ, sơ đồ. Thử đưa cho một người chưa biết đọc: họ có làm theo được không.
Câu 11

Câu 11 (trang 124): Lưu ý khi sáng tác một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Cần lưu ý điều gì khi sáng tác một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ?

Trả lời:

  • Đếm đủ số chữ mỗi dòng (bốn hoặc năm), ngắt nhịp hợp thể: 2/2 với thơ bốn chữ; 2/3, 3/2 với thơ năm chữ.
  • Gieo vần: chọn vần chân (liền hoặc cách), chú ý các tiếng gieo vần cùng thanh bằng hoặc cùng thanh trắc cho êm tai.
  • Chọn một đề tài gần gũi mà em có cảm xúc thật (một con vật, một mùa, một người thân); mỗi khổ nên có một hình ảnh cụ thể.
  • Dùng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ) và từ láy để câu thơ có hình ảnh, âm thanh.
  • Đặt nhan đề ngắn, khớp với nội dung; đọc to bài thơ để sửa những chỗ vấp, gượng.
Câu 12

Câu 12 (trang 124): Làm thế nào để kể lại một truyện ngụ ngôn thú vị, hài hước

Nêu một số điểm lưu ý khi trình bày bài nói: Làm thế nào để kể lại một truyện ngụ ngôn thú vị, hài hước?

Trả lời:

  • Nắm chắc truyện: nhớ đủ các sự việc chính và câu nói “đắt” của nhân vật, vì cái hài thường nằm ở đó (như câu kết của kiến trong Ve và kiến).
  • Mở đầu gây tò mò: có thể đặt một câu hỏi cho người nghe đoán bài học trước khi kể.
  • Dùng cách nói thú vị: thay đổi giọng cho từng nhân vật, nhấn vào từ ngữ phóng đại, dừng một nhịp trước tình huống bất ngờ; có thể dùng cách chơi chữ, so sánh dí dỏm nhưng không làm sai nội dung truyện.
  • Kết bằng bài học rút ra ngắn gọn, liên hệ một tình huống quen thuộc với các bạn.
  • Phong thái: nhìn người nghe, cử chỉ minh họa vừa phải, giữ đúng thời gian.
Câu 13

Câu 13 (trang 124): Giải thích quy tắc, luật lệ sao cho người nghe hiểu rõ

Theo em, khi giải thích về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, cần làm gì để người nghe có thể hiểu rõ các quy tắc hay luật lệ của trò chơi/ hoạt động đó?

Trả lời:

  • Nói theo đúng trình tự diễn ra hoạt động: chuẩn bị gì, bắt đầu thế nào, lượt chơi ra sao, khi nào kết thúc, tính thắng thua thế nào.
  • Giải thích các từ chuyên môn của trò chơi (ví dụ trong ô ăn quan: quan, dân, rải, ăn) trước khi dùng.
  • Dùng phương tiện trực quan: vẽ sơ đồ bàn chơi lên bảng, làm mẫu một lượt, chiếu hình hoặc video ngắn.
  • Nhấn mạnh những luật dễ vi phạm, nêu ví dụ đúng – sai.
  • Cuối phần trình bày, hỏi lại người nghe hoặc mời một bạn nhắc lại luật để kiểm tra họ đã hiểu chưa.
Câu 14

Câu 14 (trang 124): Thái độ trước các ý kiến khác biệt khi trao đổi, tranh luận

Trong khi trao đổi, tranh luận về một vấn đề, chúng ta nên có thái độ như thế nào trước các ý kiến khác biệt?

Trả lời: Nên lắng nghe hết ý kiến của bạn rồi mới đáp lại, không ngắt lời. Tôn trọng người nói ngay cả khi không đồng ý: phản bác ý kiến chứ không chê bai con người. Khi phản hồi, nêu lí lẽ và bằng chứng, giữ giọng điềm tĩnh, tránh từ ngữ gay gắt. Sẵn sàng thừa nhận điểm đúng trong ý kiến khác và điều chỉnh quan điểm của mình nếu thấy hợp lí. Mục đích của tranh luận là cùng tìm ra cách hiểu đúng, không phải để thắng thua. Đây cũng là kĩ năng các em đã luyện ở Bài 3 khi thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi.

Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Văn VN tự biên soạn đề này để luyện tập (90 phút). Ngữ liệu là bài thơ năm chữ do chúng tôi tự sáng tác, không có trong sách giáo khoa.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm) – Đọc bài thơ:

Giếng làng

Đầu làng có giếng cũ
Nước trong soi mây trời
Gàu tre ai thả xuống
Kéo lên cả tiếng cười.

Sáng sớm mẹ gánh nước
Đôi thùng kẽo kẹt vai
Trưa hè lũ trẻ tắm
Té nước ướt hiên ngoài.

Nay nhà nhà có máy
Giếng đã ngủ dưới rêu
Con về thả gàu xuống
Múc lên cả buổi chiều.

Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Bốn chữ   B. Năm chữ   C. Lục bát   D. Tự do

Câu 2. (0,5 điểm) Ở khổ thơ đầu, tiếng trời vần với tiếng nào?
A. giếng   B. xuống   C. cười   D. tre

Câu 3. (0,5 điểm) Từ láy kẽo kẹt gợi tả điều gì?

Câu 4. (0,5 điểm) Xác định phó từ trong dòng thơ Giếng đã ngủ dưới rêu và cho biết phó từ ấy bổ sung ý nghĩa gì.

Câu 5. (0,5 điểm) Dòng thơ Giếng đã ngủ dưới rêu sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 6. (0,5 điểm) Em hiểu thế nào về hình ảnh Múc lên cả buổi chiều ở cuối bài?

Câu 7. (1,0 điểm) Bài thơ thể hiện tình cảm gì của người con với giếng làng? Theo em, vì sao những vật cũ như giếng làng vẫn đáng được trân trọng? (4–6 câu)

II. Viết (6,0 điểm) – chọn một đề:
Đề 1. Viết bài văn biểu cảm về một người lao động ở nơi em sống mà em quý mến.
Đề 2. Viết bài văn thuyết minh về quy tắc của một trò chơi dân gian (ô ăn quan, kéo co, nhảy dây…).

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Nội dung Điểm
1 B. Mỗi dòng năm tiếng. 0,5
2 C. trời – cười, vần chân, gieo cách (dòng 2 và dòng 4). 0,5
3 Từ láy tượng thanh, mô phỏng tiếng đòn gánh, quang thùng cọ vào nhau; gợi gánh nước nặng và sự vất vả của mẹ. 0,5
4 Phó từ đã, đi kèm động từ ngủ, chỉ sự việc đã xảy ra (giếng bị bỏ quên từ lâu). 0,5
5 Nhân hóa: giếng được tả như người đang ngủ; gợi sự lặng lẽ, bị lãng quên của giếng khi không còn ai dùng. 0,5
6 Hình ảnh mang tính ẩn dụ: thứ múc lên không chỉ là nước mà là cả không khí, kỉ niệm của một thời; người con trở về tìm lại kí ức tuổi thơ. 0,5
7 Nêu được: tình cảm gắn bó, nhớ thương, trân trọng giếng làng và kí ức làng quê; lí do trân trọng vật cũ: lưu giữ kỉ niệm, nếp sống, công sức của nhiều thế hệ, giúp con người nhớ cội nguồn. Diễn đạt rõ, có liên hệ. 1,0
Đề 1 Đúng kiểu bài biểu cảm, bố cục ba phần (1,0); giới thiệu người được biểu cảm, kể – tả chi tiết công việc, lời nói, việc làm làm nền cho cảm xúc; cảm xúc chân thành, có chiều sâu (3,5); diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0
Đề 2 Đúng kiểu văn bản thông tin có đề mục (1,0); giới thiệu trò chơi, số người, dụng cụ, cách chơi theo trình tự, luật thắng thua, điều cần lưu ý; thông tin chính xác (3,5); câu rõ ràng, có thể kèm sơ đồ (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Ba lỗi hay gặp khi làm bài kiểm tra cuối kì I lớp 7

  • Nhầm thể thơ vì đếm sai chữ: bài Ve và kiến có dòng ba chữ nhưng phần lớn là năm chữ. Khi gặp thơ lạ, đếm vài dòng tiêu biểu chứ không kết luận từ một dòng.
  • Coi mọi từ đứng trước động từ là phó từ: để, vì, nên là kết từ. Phó từ hay gặp: đã, đang, sẽ, vẫn, cũng, còn, luôn, rất, lắm, những, các, mọi, mỗi.
  • Bài biểu cảm toàn câu cảm thán: cảm xúc chỉ thuyết phục khi có việc cụ thể để dựa vào. Một kỉ niệm kể rõ đáng giá hơn mười câu “em rất yêu”.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet