Soạn bài Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi) giúp em chuẩn bị và trả lời đầy đủ các câu hỏi ở Bài 5 “Nghị luận xã hội” sách Ngữ văn 8 Cánh diều (tập 1, trang 114 – 116). Đây là phần mở đầu của bài cáo được mệnh danh là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc.
Chuẩn bị đọc văn bản Nước Đại Việt ta
Trước khi đọc, em cần tìm hiểu bối cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô, thông tin về tác giả Nguyễn Trãi và đặc điểm của thể cáo.

Câu hỏi chuẩn bị (trang 114)
Đọc trước văn bản Nước Đại Việt ta. Xem lại phần Kiến thức ngữ văn, tìm hiểu bối cảnh lịch sử khi bài Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo) ra đời và ghi chép lại những thông tin về tác giả Nguyễn Trãi giúp cho việc đọc hiểu văn bản này.
Trả lời:
Bối cảnh lịch sử: Cuối năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đánh tan hơn mười vạn viện binh nhà Minh do Liễu Thăng, Mộc Thạnh chỉ huy; tổng binh Vương Thông ở thành Đông Quan buộc phải xin hòa và rút quân về nước. Đầu năm 1428, đất nước sạch bóng quân thù, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, sai Nguyễn Trãi viết bài Đại cáo bình Ngô để tuyên bố với toàn dân về việc dẹp yên giặc Minh, mở ra kỉ nguyên độc lập.
Tác giả Nguyễn Trãi:
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu Ức Trai, tổ tiên ở làng Chi Ngại thuộc vùng Chí Linh (Hải Dương), về sau gia đình chuyển đến Nhị Khê, nay thuộc huyện Thường Tín, Hà Nội.
- Ông là con của Nguyễn Phi Khanh, cháu ngoại của Trần Nguyên Đán; đỗ Thái học sinh năm 1400 dưới triều Hồ.
- Ông theo Lê Lợi đánh giặc Minh, là người bày mưu tính kế giúp Lê Lợi giành thắng lợi; năm 1442 bị oan trong vụ án Lệ Chi Viên, đến năm 1464 được vua Lê Thánh Tông minh oan.
- Nguyễn Trãi là nhà quân sự, chính trị, nhà văn hóa lớn; tác phẩm tiêu biểu: Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập.
Thể cáo: thể văn nghị luận thời trung đại, thường viết bằng văn biền ngẫu, do vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp cho mọi người cùng biết.
Đọc hiểu văn bản Nước Đại Việt ta
Văn bản theo bản dịch của Ngô Tất Tố:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.
Câu 1: Tìm hiểu nghĩa của hai dòng đầu (trang 115)
Trả lời: Hai dòng đầu nêu tư tưởng nhân nghĩa. “Yên dân” là làm cho dân được sống yên ổn, no ấm; “trừ bạo” là diệt trừ kẻ tàn bạo gây hại cho dân, ở đây là giặc Minh xâm lược. “Quân điếu phạt” là đội quân đi đánh kẻ có tội để cứu giúp dân. Như vậy, theo Nguyễn Trãi, nhân nghĩa gắn liền với việc chăm lo cho nhân dân và chống giặc ngoại xâm.
Câu 2: Điều gì chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập? (trang 115)
Trả lời: Nước Đại Việt có đủ các yếu tố của một quốc gia độc lập: truyền thống văn hiến từ xa xưa; cương vực riêng (“Núi sông bờ cõi đã chia”); phong tục riêng, khác với phương Bắc; lịch sử riêng với các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên; chủ quyền riêng, vua ta cũng xưng đế như vua phương Bắc; và thời nào cũng có người tài giỏi.
Câu 3: Phần (2) nhằm chứng minh cho điều gì? (trang 115)
Trả lời: Phần (2), từ “Vậy nên” đến hết, dẫn ra những thất bại của kẻ thù phương Bắc (Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã) để chứng minh rằng: mọi hành động xâm lược nước Đại Việt, đi ngược lại nhân nghĩa và chân lí độc lập, đều phải chuốc lấy thất bại; đó là sự thật đã được lịch sử ghi nhận.
Trả lời câu hỏi sau khi đọc Nước Đại Việt ta
Câu 1: Tư tưởng được nêu ở hai dòng đầu (trang 116)
Trong hai dòng đầu của văn bản Nước Đại Việt ta, tác giả đã nêu lên tư tưởng gì? Diễn đạt nội dung của tư tưởng đó bằng 2 – 3 câu văn.
Trả lời: Hai dòng đầu nêu tư tưởng nhân nghĩa với cốt lõi là yên dân, trừ bạo. Theo Nguyễn Trãi, việc nhân nghĩa trước hết là làm cho nhân dân được sống yên ổn, hạnh phúc; muốn vậy phải tiêu diệt kẻ tàn bạo, mà kẻ tàn bạo lớn nhất lúc ấy là giặc Minh xâm lược. Tư tưởng nhân nghĩa vì thế gắn liền với lòng yêu nước, thương dân và chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
Câu 2: Những nội dung thể hiện tính chất một bản tuyên ngôn độc lập (trang 116)
Đại cáo bình Ngô được coi là một bản Tuyên ngôn Độc lập. Những nội dung nào trong đoạn trích Nước Đại Việt ta thể hiện điều đó?
Trả lời:
- Khẳng định nước Đại Việt có truyền thống văn hiến từ lâu, đây là yếu tố văn hóa làm nên bản sắc dân tộc.
- Khẳng định lãnh thổ riêng: núi sông bờ cõi đã phân chia rõ ràng.
- Khẳng định phong tục tập quán riêng, khác với phương Bắc.
- Khẳng định lịch sử và chủ quyền riêng: các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần xây nền độc lập, sánh vai cùng các triều đại phương Bắc, mỗi nước một hoàng đế.
- Khẳng định truyền thống nhân tài: thời nào cũng có anh hùng hào kiệt.
- Khẳng định kẻ xâm lược đều thất bại, có chứng cứ lịch sử rõ ràng.
Những nội dung ấy cho thấy một cách nhìn đầy đủ, nhiều mặt về quốc gia, dân tộc và khẳng định chủ quyền không thể xâm phạm của Đại Việt, vì thế đoạn trích mang ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập.
Câu 3: Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng (trang 116)
Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản.
Trả lời:
| Yếu tố | Nội dung |
|---|---|
| Luận đề | Nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền; mọi hành động xâm lược đều phi nghĩa và thất bại. |
| Luận điểm 1 | Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân, trừ bạo (tiền đề của cả bài cáo). |
| Luận điểm 2 | Đại Việt là một nước độc lập, có chủ quyền – đó là sự thật hiển nhiên. |
| Luận điểm 3 | Kẻ xâm lược đi ngược nhân nghĩa và chân lí ấy đều thất bại. |
| Lí lẽ | Đại Việt có văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chủ quyền và nhân tài riêng; dù có thời thịnh, thời suy nhưng không lúc nào thiếu người tài. |
| Bằng chứng | Các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần đối sánh với Hán, Đường, Tống, Nguyên; thất bại của Lưu Cung, Triệu Tiết; Toa Đô bị bắt ở cửa Hàm Tử; Ô Mã bị giết ở sông Bạch Đằng. |
Câu 4: Tác dụng của phép so sánh, phép đối, câu văn biền ngẫu (trang 116)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép so sánh, phép đối, cách sử dụng câu văn biền ngẫu có trong đoạn trích.
Trả lời:
- Phép so sánh, đối sánh: đặt các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần của ta ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên của phương Bắc, khẳng định vị thế bình đẳng, ngang tầm của Đại Việt; cách gọi “xưng đế” cho thấy vua nước ta cũng là hoàng đế, không phải chư hầu.
- Phép đối: các cặp câu đối nhau chặt chẽ như “Lưu Cung tham công nên thất bại” – “Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong”, “Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô” – “Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã” làm nổi bật sự thất bại tất yếu của kẻ thù và chiến công hiển hách của ta.
- Câu văn biền ngẫu: các vế câu sóng đôi, cân xứng về số chữ, ý nghĩa và thanh điệu, tạo nhịp điệu trang trọng, hùng hồn, dễ nhớ, phù hợp với tính chất tuyên bố của thể cáo.
⇒ Các biện pháp nghệ thuật làm tăng tính thuyết phục, khẳng định đanh thép chủ quyền dân tộc và niềm tự hào về truyền thống lịch sử.
Câu 5: Hiểu thêm về Nguyễn Trãi và cách viết văn nghị luận (trang 116)
Đoạn trích Nước Đại Việt ta giúp em hiểu thêm những gì về Nguyễn Trãi và cách viết văn nghị luận của ông?
Trả lời:
- Về Nguyễn Trãi: ông là người có tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc, luôn đặt nhân dân ở vị trí trung tâm; có lòng yêu nước, tự hào dân tộc mãnh liệt; có tầm nhìn của một nhà chính trị lớn khi xác định đầy đủ những yếu tố làm nên một quốc gia, dân tộc.
- Về cách viết văn nghị luận: lập luận chặt chẽ, đi từ tư tưởng chung (nhân nghĩa) đến chân lí cụ thể (độc lập) rồi đến bằng chứng lịch sử; lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực; câu văn biền ngẫu cân xứng, giọng văn hùng hồn, đanh thép mà vẫn trang trọng.
Câu 6: Viết đoạn văn trả lời câu hỏi Nước Đại Việt ta là một quốc gia như thế nào? (trang 116)
Dựa vào nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) để trả lời câu hỏi: Nước Đại Việt ta là một quốc gia như thế nào?
Trả lời (đoạn văn tham khảo):
Qua đoạn trích Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi cho thấy Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền và có bản sắc riêng. Trước hết, đó là đất nước có truyền thống văn hóa từ xa xưa, được hun đúc qua bao thế hệ. Đại Việt có lãnh thổ riêng với núi sông bờ cõi rõ ràng, có phong tục tập quán khác hẳn phương Bắc. Đất nước ta cũng có lịch sử riêng, trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, sánh ngang với những triều đại hùng mạnh của Trung Hoa; vua nước ta cũng xưng đế, làm chủ một phương. Dù có lúc mạnh, lúc yếu, nhưng đời nào Đại Việt cũng có những bậc hào kiệt. Chính vì vậy, kẻ nào cậy mạnh sang xâm lược đều chuốc lấy thất bại, như Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã. Đại Việt vì thế là một quốc gia đáng tự hào, mà mỗi người dân hôm nay đều có trách nhiệm gìn giữ và xây dựng.
Kết luận
Nước Đại Việt ta là đoạn mở đầu nêu luận đề chính nghĩa của Đại cáo bình Ngô, khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc. Khi soạn bài, em cần nắm vững hệ thống luận điểm, các yếu tố khẳng định chủ quyền và tác dụng của câu văn biền ngẫu.
Em có thể luyện viết đoạn vào bài bằng cách đối chiếu với các mẫu mở bài Bình Ngô đại cáo.
Tuyển tập tác phẩm Nguyễn Trãi giúp em mở rộng vốn tác phẩm khi cần liên hệ trong bài nghị luận.
Xem thêm:
- Đại cáo bình Ngô: tác giả, tác phẩm
- Phân tích đoạn 1 Bình Ngô đại cáo (Nước Đại Việt ta)
- Tóm tắt Bình Ngô đại cáo
- Soạn bài Đại cáo bình Ngô – Ngữ văn 10 Cánh diều