Kết bài Hịch tướng sĩ là đoạn khép lại bài nghị luận về áng hịch của Trần Quốc Tuấn, văn bản học trong Ngữ văn 8 Kết nối tri thức, Ngữ văn 8 Cánh diều và Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo. Một kết bài hay cần đánh giá được cả tư tưởng yêu nước lẫn tài lập luận của bài hịch, đồng thời để lại dư âm cho người đọc. Bài viết tổng hợp 12 mẫu kết bài: tóm lược, mở rộng, theo đề thường gặp và nâng cao.

Cách viết kết bài Hịch tướng sĩ
- Khẳng định lại hai mặt giá trị: tư tưởng yêu nước, căm thù giặc và nghệ thuật lập luận kết hợp lí lẽ với cảm xúc.
- Đánh giá vị trí: một tác phẩm chính luận tiêu biểu của thời Trần, gắn với các chiến thắng chống Mông – Nguyên.
- Có thể liên hệ trách nhiệm của người trẻ hôm nay với đất nước, hoặc các tác phẩm cùng dòng văn yêu nước.
- Kết bài phải khớp mở bài và đề: đề lòng yêu nước thì khép bằng hình ảnh người chủ tướng, đề lập luận thì khép bằng đánh giá nghệ thuật.
Kết bài Hịch tướng sĩ tóm lược, khẳng định giá trị
Mẫu 1 – ngắn gọn
Hịch tướng sĩ đã đi qua hơn bảy thế kỉ mà vẫn còn nguyên sức lay động. Bài hịch cho thấy Trần Quốc Tuấn vừa là vị tướng giỏi cầm quân, vừa là người viết có ngòi bút sắc sảo, và trên hết là một tấm lòng trọn vẹn với non sông.
Mẫu 2 – tóm lược nội dung và nghệ thuật
Bằng lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc và những câu văn biền ngẫu giàu nhịp điệu, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn đã làm tròn sứ mệnh của một bài hịch: thức tỉnh tướng sĩ, cho họ thấy nỗi nhục mất nước và con đường duy nhất là luyện quân để đánh giặc. Bên trong những lí lẽ ấy là tình cảm của một vị chủ tướng thương người dưới quyền và đau đáu vì vận nước. Sự hòa quyện giữa lí và tình khiến bài hịch không chỉ thuyết phục bằng trí tuệ mà còn chạm tới trái tim người đọc.
Mẫu 3 – khẳng định vị trí tác phẩm
Giữa di sản văn chương thời trung đại, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn giữ một vị trí đặc biệt. Bài hịch gắn liền với những trang sử chống Mông – Nguyên hào hùng nhất của dân tộc, là nơi hào khí Đông A được ghi lại bằng chữ nghĩa. Cùng với Nam quốc sơn hà ra đời trước đó và Bình Ngô đại cáo về sau, bài hịch góp phần làm nên mạch văn yêu nước kéo dài nhiều thế kỉ, và tên tuổi Hưng Đạo Vương vì thế được ghi nhớ không chỉ trong sử sách mà còn trong văn chương.
Kết bài Hịch tướng sĩ mở rộng, liên hệ
Mẫu 4 – từ sức tác động của bài hịch trong lịch sử
Lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn đã không dừng lại trên trang giấy. Sử cũ còn chép chuyện quân sĩ nhà Trần khắc chữ Sát Thát lên tay để tỏ quyết tâm diệt giặc, và chỉ vài năm sau, chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đã chấm dứt mộng xâm lược của nhà Nguyên. Hịch tướng sĩ vì thế vừa là một tác phẩm văn chương xuất sắc, vừa là một phần của chiến công. Đọc lại bài hịch hôm nay, ta hiểu rằng sức mạnh giữ nước luôn bắt đầu từ ý chí của mỗi con người.
Mẫu 5 – liên hệ bản thân, người trẻ hôm nay
Khép lại Hịch tướng sĩ, em không chỉ thấy hình ảnh một vị tướng quên ăn mất ngủ vì nước, mà còn thấy một câu hỏi được gửi tới chính mình. Trần Quốc Tuấn từng trách tướng sĩ mải mê thú vui riêng mà quên việc chung; ngày nay, khi đất nước đã thanh bình, người trẻ cũng dễ để những thú vui trước mắt cuốn đi. Bài hịch của Hưng Đạo Vương nhắc em rằng yêu nước không phải điều gì xa xôi: đó là học tập nghiêm túc, rèn luyện bản lĩnh và sẵn sàng góp sức khi Tổ quốc cần.
Mẫu 6 – mở rộng sang dòng văn chính luận yêu nước
Từ Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ đến Bình Ngô đại cáo, rồi Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh, văn chính luận Việt Nam luôn gắn bó với vận mệnh dân tộc. Trong mạch văn ấy, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn có một vẻ riêng khó lẫn: đó là lời của người chủ tướng nói với chính những người lính của mình, vừa nghiêm như quân lệnh, vừa ấm như tình ruột thịt. Chính giọng nói vừa uy vừa tình ấy đã đem lại sức sống lâu bền cho bài hịch.
Mẫu 7 – trở lại câu văn cuối bài hịch
Trần Quốc Tuấn kết thúc áng văn của mình bằng lời nhắn gọn ghẽ: những dòng chữ ấy được viết ra để tướng sĩ “biết bụng ta”. Bảy thế kỉ sau, người đọc vẫn hiểu được tấm lòng ấy: căm giận kẻ thù đến tận cùng, thương tướng sĩ như người nhà và đặt vận nước lên trên hết. Hịch tướng sĩ vì thế không chỉ là một văn bản quân sự của thời Trần mà còn là bức chân dung tinh thần của vị anh hùng, một bức chân dung được vẽ bằng chính lời văn của ông.
Mẫu 8 – từ hình tượng người chủ tướng trí, nhân, dũng
Nhìn lại toàn bộ Hịch tướng sĩ, ta thấy hiện lên hình ảnh một vị chủ tướng vẹn toàn cả trí, nhân và dũng. Trí ở cách lập luận khiến người nghe không thể không làm theo; nhân ở những lời nhắc về ân tình chia ngọt sẻ bùi với tướng sĩ; dũng ở quyết tâm dám xả thân vì nước. Trần Quốc Tuấn đã dùng chính nhân cách của mình làm lời kêu gọi thuyết phục nhất, và vì thế bài hịch có sức nặng hơn mọi mệnh lệnh.
Kết bài Hịch tướng sĩ theo đề thường gặp
Mẫu 9 – kết cho đề phân tích lòng yêu nước
Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ không phải một khái niệm trừu tượng mà là nỗi đau có thật, đến mức “ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa”. Từ nỗi đau ấy nảy sinh lòng căm giận quân thù, sự nghiêm khắc với tướng sĩ và quyết tâm chuẩn bị cho cuộc chiến. Tình yêu nước của vị chủ tướng đã lan sang hàng vạn người lính, trở thành sức mạnh giúp Đại Việt đứng vững trước đạo quân hùng mạnh bậc nhất thời bấy giờ. Bài học về trách nhiệm với đất nước từ áng hịch vẫn còn nguyên giá trị với mỗi người hôm nay.
Mẫu 10 – kết cho đề phân tích nghệ thuật lập luận
Có thể nói, sức thuyết phục của Hịch tướng sĩ đến từ một kết cấu lập luận được tính toán kĩ lưỡng. Trần Quốc Tuấn khơi gợi lòng trung nghĩa bằng gương xưa, khơi dậy lòng căm thù bằng tội ác của giặc, khơi lên lòng hổ thẹn bằng lời trách cứ, rồi đặt tướng sĩ trước hai con đường đối lập để họ tự chọn. Kết hợp với lối văn biền ngẫu, phép điệp, phép liệt kê và giọng điệu biến hóa, bài hịch trở thành một mẫu mực về cách dùng lí lẽ và cảm xúc để lay động lòng người.
Mẫu 11 – kết cho đề đoạn trách cứ tướng sĩ và hai viễn cảnh
Đoạn văn trách cứ tướng sĩ là phần thể hiện rõ nhất tài năng và tấm lòng của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ. Bằng những câu văn sóng đôi, ông lần lượt chỉ ra cái hại của từng thú vui tầm thường, rồi vẽ nên viễn cảnh mất nước đau đớn và viễn cảnh vẻ vang nếu biết lo luyện quân. Lời lẽ nặng nề nhưng không hề cay nghiệt, bởi phía sau là mong mỏi tha thiết của người chủ tướng muốn tướng sĩ tỉnh ngộ. Đoạn văn vì thế vừa là lời cảnh tỉnh, vừa là lời động viên giàu sức nặng.
Kết bài Hịch tướng sĩ nâng cao (học sinh giỏi)
Mẫu 12 – từ ý nghĩa vượt thời gian của bài hịch
Bảy trăm năm đã qua từ buổi Hưng Đạo Vương viết bài hịch gửi tướng sĩ, triều Trần đã thành trang sử cũ, nhưng Hịch tướng sĩ chưa bao giờ trở thành một văn bản của quá khứ. Bởi điều bài hịch nói đến vượt lên trên một cuộc chiến cụ thể: đó là câu hỏi về trách nhiệm của mỗi người khi cộng đồng lâm nguy, về ranh giới giữa an nhàn cá nhân và bổn phận chung. Trần Quốc Tuấn đã trả lời câu hỏi ấy bằng chính cuộc đời mình, rồi gửi câu trả lời vào từng câu chữ chan chứa lí lẽ và tâm huyết. Đọc lại bài hịch, ta nhận ra sức mạnh lớn nhất của văn chương: biến tình yêu nước của một người thành ý chí của muôn người, để từ ý chí ấy làm nên những chiến công vang dội. Áng văn của Trần Quốc Tuấn vì vậy sẽ còn sống mãi, chừng nào người Việt còn biết tự hào và lo lắng cho đất nước mình.
Nên chọn mẫu kết bài Hịch tướng sĩ nào?
Mười hai mẫu kết bài Hịch tướng sĩ ở trên giúp em khép lại bài nghị luận về áng hịch của Trần Quốc Tuấn theo nhiều cách: tóm lược giá trị, khẳng định vị trí, nhắc tới chiến công lịch sử, liên hệ bản thân hay quay về câu văn cuối bài hịch. Bài kiểm tra ngắn trên lớp nên dùng mẫu gọn; đề về lòng yêu nước, nghệ thuật lập luận hay đoạn trách cứ tướng sĩ thì chọn mẫu theo đề. Em nên viết lại bằng lời của mình cho phù hợp với mở bài đã chọn.
Xem thêm:
- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn): tác giả, tác phẩm, bố cục, nội dung
- Soạn bài Hịch tướng sĩ – Ngữ văn 8 Kết nối tri thức, Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Hịch tướng sĩ – Ngữ văn 8 Cánh diều
- Phân tích Hịch tướng sĩ – dàn ý và 6 bài văn mẫu
- Tóm tắt Hịch tướng sĩ ngắn gọn, đầy đủ
- Mở bài Hịch tướng sĩ hay nhất – 13 mẫu trực tiếp, gián tiếp, theo đề