Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (trang 117–122)

Cập nhật 08/10/2026·MMavrick Nguyễn·41 phút đọc·Ngữ văn 7
Nội dung chính
  • Hệ thống văn bản đã học ở học kì II
  • A. Ôn tập kiến thức (trang 117–118)
  • B. Luyện tập tổng hợp – Phiếu học tập số 1 (trang 118–120)
  • Phiếu học tập số 2 (trang 120–122)

Câu trắc nghiệm thứ hai của Phiếu học tập số 1 là chỗ dễ chọn nhầm nhất trong phần Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Kết nối tri thức: cả bốn phương án đều lấy chữ từ đoạn trích Người cá, chỉ một phương án nói đủ khát vọng của nhà khoa học. Phần ôn tập này nằm ở trang 117–122 sách tập hai, gồm sáu câu Ôn tập kiến thức và hai phiếu luyện tập tổng hợp (đoạn trích Lời giải thích của nhà khoa học và văn bản nghị luận Tự chịu trách nhiệm). Trang này đặt bảng văn bản lên đầu, giải từng câu (có lí do cho mỗi đáp án trắc nghiệm) và kèm một đề kiểm tra tự soạn. Các bài khác của bộ sách xem ở mục lục Ngữ văn 7 Kết nối tri thức.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 7 kết nối tri thức
Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (trang 117–122)

Hệ thống văn bản đã học ở học kì II

Bảng theo SGK Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập hai (bản 2026).

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Điều rút ra
6. Bài học cuộc sống Đẽo cày giữa đường Ngụ ngôn Việt Nam Truyện ngụ ngôn Làm việc gì cũng cần chính kiến.
Ếch ngồi đáy giếng Trang Tử Truyện ngụ ngôn Hiểu biết hẹp mà tưởng mình lớn.
Con mối và con kiến Nam Hương Truyện ngụ ngôn Phê phán lối sống ích kỉ, đục khoét.
Một số câu tục ngữ Việt Nam Dân gian Tục ngữ Kinh nghiệm về thời tiết, lao động, ứng xử.
Con hổ có nghĩa Vũ Trinh Truyện (trung đại) Đề cao lòng biết ơn, sống có nghĩa.
7. Thế giới viễn tưởng Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển) Giuyn Véc-nơ Truyện khoa học viễn tưởng “Con quái vật” biển hóa ra là tàu ngầm; khát vọng khám phá đại dương.
Du hành tới tương lai (trích Cỗ máy Thời Gian) Hơ-bớt Gioóc-giơ Oen Truyện khoa học viễn tưởng Nhà du hành Thời Gian tới năm 802 701, gặp người Ê-loi, rồi hoảng hốt khi cỗ máy biến mất; giấc mơ chinh phục thời gian và những câu hỏi về tương lai loài người.
Dấu ấn Hồ Khanh Nhật Văn Văn bản thông tin Người tìm ra hang Sơn Đoòng; khám phá có thật cũng kì thú.
8. Trải nghiệm để trưởng thành Bản đồ dẫn đường Đa-ni-en Gốt-li-ép Văn bản nghị luận Mỗi người tự vẽ “tấm bản đồ” đời mình.
Hãy cầm lấy và đọc Huỳnh Như Phương Văn bản nghị luận Giá trị của việc đọc sách.
Nói với con Y Phương Thơ Cha dặn con nhớ cội nguồn, sống vững vàng.
9. Hòa điệu với tự nhiên Thủy tiên tháng Một Thô-mát L. Phrít-man Văn bản thông tin Cảnh báo biến đổi khí hậu.
Lễ rửa làng của người Lô Lô Phạm Thùy Dung Văn bản thông tin Nghi lễ thể hiện mong ước hòa hợp với tự nhiên.
Bản tin về hoa anh đào Nguyễn Vĩnh Nguyên Văn bản thông tin (bản tin) Tin ngắn, cập nhật về mùa hoa.
10. Trang sách và cuộc sống Chinh phục những cuốn sách mới SGK Hoạt động đọc mở rộng Chọn sách, đặt mục tiêu đọc, chia sẻ.
Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng) Trần Thanh Địch Nghị luận văn học Sức hấp dẫn của truyện Quê nội.
Bồng chanh đỏ ở đâu? Theo Hà Ngân Đọc và trò chuyện cùng nhân vật Trong giấc mơ, cậu bé gặp anh Hiền của truyện Bồng chanh đỏ rồi hiểu ra rằng thương một loài chim thì nên để nó được bay tự do.

Văn bản thực hành đọc: Thiên nga, cá măng và tôm hùm (Bài 6, I-van Crư-lốp), Chiếc đũa thần (Bài 7, I. A. E-phơ-rê-mốp), Câu chuyện về con đường (Bài 8, Đoàn Công Lê Huy), Thân thiện với môi trường (Bài 9, Nguyễn Hữu Quỳnh Hương).

A. Ôn tập kiến thức (trang 117–118)

Yêu cầu cần đạt: nhắc lại kiến thức về thể loại, tiếng Việt, kiểu bài viết, bài nói của tập hai và vận dụng chúng vào bài tập tổng hợp.

Câu 1

Câu 1 (trang 117): Các loại, thể loại văn bản đã học ở học kì II

Em đã được học về những loại, thể loại văn bản nào trong học kì II? Hãy trả lời câu hỏi này bằng một bảng tổng hợp hay sơ đồ phù hợp.

Trả lời:

Sơ đồ ba nhánh:

  • Văn bản văn học: truyện ngụ ngôn (Đẽo cày giữa đường, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến); tục ngữ; truyện trung đại (Con hổ có nghĩa); truyện khoa học viễn tưởng (Cuộc chạm trán trên đại dương, Du hành tới tương lai); thơ (Nói với con).
  • Văn bản nghị luận: về vấn đề đời sống (Bản đồ dẫn đường, Hãy cầm lấy và đọc); nghị luận văn học (bài viết về Quê nội).
  • Văn bản thông tin: Dấu ấn Hồ Khanh, Thủy tiên tháng Một, Lễ rửa làng của người Lô Lô, Bản tin về hoa anh đào.
Câu 2

Câu 2 (trang 117): Thể loại mới và đặc điểm nổi bật

Với Ngữ văn 7, tập hai, em đã được tìm hiểu sâu về một số thể loại văn bản mới, chưa học trước đó. Nêu tên và đặc điểm nổi bật của các thể loại này kèm danh mục văn bản cụ thể vào bảng sau (bảng được kẻ vào vở): STT – Tên thể loại văn bản – Đặc điểm nội dung – Đặc điểm hình thức – Tên văn bản hoặc nhóm văn bản đã học.

Trả lời:

STT Tên thể loại văn bản Đặc điểm nội dung Đặc điểm hình thức Văn bản đã học
1 Truyện ngụ ngôn Bài học đạo lí, kinh nghiệm sống nói bóng gió; phê phán thói xấu. Ngắn gọn, văn xuôi hoặc thơ; nhân vật là con vật, đồ vật nhân hóa hoặc con người. Đẽo cày giữa đường; Ếch ngồi đáy giếng; Con mối và con kiến; Thiên nga, cá măng và tôm hùm
2 Tục ngữ Kinh nghiệm về tự nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội. Câu nói dân gian ngắn, nhịp nhàng, cân đối, phần nhiều có vần; ít chữ mà nhiều nghĩa. Một số câu tục ngữ Việt Nam
3 Truyện khoa học viễn tưởng Thế giới tương lai dựng trên các phát kiến khoa học: thám hiểm đại dương, vũ trụ, du hành thời gian. Cốt truyện tưởng tượng dựa trên giả thuyết khoa học; nhân vật có trí tuệ, khả năng khác thường; li kì. Cuộc chạm trán trên đại dương; Du hành tới tương lai; Chiếc đũa thần
4 Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ trong trò chơi hay hoạt động Giải thích cách chơi, cách tiến hành, quy định phải tuân theo. Câu ngắn; trình bày theo các bước; có thể kèm hình ảnh, cước chú. Lễ rửa làng của người Lô Lô (giới thiệu trình tự một nghi lễ)
Câu 3

Câu 3 (trang 118): Kiến thức tiếng Việt được ôn lại và kiến thức mới

Trong học kì II, những kiến thức tiếng Việt nào được ôn lại và những kiến thức tiếng Việt nào lần đầu được học? Hãy điền thông tin phù hợp vào bảng được lập theo mẫu gợi ý sau: STT – Bài học – Kiến thức được ôn tập – Kiến thức mới.

Trả lời:

STT Bài học Kiến thức được ôn tập Kiến thức mới
1 Bài 6. Bài học cuộc sống Biện pháp tu từ nói chung (nhận diện, tác dụng) Đặc điểm và chức năng của thành ngữ; biện pháp tu từ nói quá
2 Bài 7. Thế giới viễn tưởng Dấu câu đã học ở lớp 6 và học kì I Mạch lạc và liên kết của văn bản; công dụng của dấu chấm lửng
3 Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành Mạch lạc và liên kết (biện pháp liên kết, từ ngữ liên kết) Thuật ngữ: đặc điểm và chức năng
4 Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và của từ có yếu tố đó Cước chú; cách ghi tài liệu tham khảo
5 Bài 10. Trang sách và cuộc sống Bài này không có mục Thực hành tiếng Việt; kiến thức được dùng tổng hợp khi viết, nói về sách.
Câu 4

Câu 4 (trang 118): Các kiểu bài viết, kiểu bài mới và yêu cầu (lập sơ đồ)

Nêu những kiểu bài viết mà em đã thực hành với Ngữ văn 7, tập hai. Kiểu bài nào được xem là mới và yêu cầu cụ thể của những kiểu bài đó là gì? Hãy lập một sơ đồ phù hợp để thể hiện lời giải đáp của em.

Trả lời:

Sơ đồ (ô trung tâm ghi kiểu bài viết học kì II, tỏa ra năm nhánh; nhánh đánh dấu mới là kiểu bài chưa gặp ở lớp 6 và học kì I):

  • Nghị luận về một vấn đề trong đời sống – trình bày ý kiến tán thành (Bài 6, mới): nêu vấn đề, ý kiến; lí lẽ tán thành kèm bằng chứng xác thực, sắp xếp hợp lí.
  • Kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử (Bài 7, mới): giới thiệu nhân vật, sự việc; kể theo trình tự, dựa vào tư liệu đáng tin; nêu ý nghĩa.
  • Nghị luận về một vấn đề trong đời sống – phản đối một quan niệm, một cách hiểu khác (Bài 8, mới): nêu quan niệm bị phản đối; chỉ ra chỗ sai bằng lí lẽ, bằng chứng; đưa cách hiểu đúng; thái độ tôn trọng.
  • Thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (Bài 9, mới): giới thiệu trò chơi; nêu người chơi, dụng cụ, cách chơi, luật thắng thua theo thứ tự; câu ngắn, rõ.
  • Phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc (Bài 10, nối tiếp kiểu bài phân tích nhân vật đã học ở học kì I): giới thiệu sách, nhân vật; phân tích đặc điểm qua chi tiết; đánh giá nghệ thuật.
Câu 5

Câu 5 (trang 118): Bảng đề tài đã viết và đề tài có thể viết thêm

Lập bảng nhắc lại những đề tài viết (theo từng kiểu bài) mà em đã chọn thực hiện và nêu dự kiến về những đề tài khác có thể viết thêm. Gợi ý mẫu bảng: STT – Kiểu bài viết – Đề tài đã chọn viết – Đề tài khác có thể viết.

Trả lời:

STT Kiểu bài viết Đề tài đã chọn viết (ví dụ) Đề tài khác có thể viết
1 Nghị luận, tán thành một ý kiến Học sinh nên tham gia hoạt động tình nguyện Mỗi lớp nên có tủ sách chung
2 Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử Trần Quốc Toản bóp nát quả cam ở bến Bình Than Lý Tự Trọng trước tòa án thực dân
3 Nghị luận, phản đối một quan niệm Phản đối quan niệm học giỏi thì không cần làm việc nhà Phản đối thói quen chép bài giải trên mạng
4 Thuyết minh quy tắc, luật lệ trò chơi, hoạt động Luật chơi ô ăn quan Luật kéo co; nội quy tham quan bảo tàng
5 Phân tích nhân vật trong cuốn sách đã đọc Nhân vật Dế Mèn Tốt-tô-chan trong Tốt-tô-chan bên cửa sổ
Câu 6

Câu 6 (trang 118): Nội dung nói và nghe, nội dung em hứng thú nhất

Trong học kì II, hoạt động nói và nghe đã được thực hiện với những nội dung gì? Nội dung nào trong đó khiến em cảm thấy hứng thú nhất? Vì sao?

Trả lời:

Bài 6: kể lại một truyện ngụ ngôn. Bài 7: thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người. Bài 8: trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống. Bài 9: giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động. Bài 10: Ngày hội với sách (giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách hoặc nói về ý nghĩa của việc đọc).

Tham khảo: em thích nhất buổi thảo luận về công nghệ ở Bài 7, vì đề tài không có đáp án sẵn, bạn kể máy tính giúp học tiếng Anh, bạn lo chuyện nghiện điện thoại, cả nhóm phải nghe nhau thật sự mới đi tới kết luận chung.

B. Luyện tập tổng hợp – Phiếu học tập số 1 (trang 118–120)

Ngữ liệu là đoạn trích Lời giải thích của nhà khoa học từ tiểu thuyết Người cá của A-lếch-xan-đơ-rơ Bê-li-a-ép (bản dịch Lê Phương). Giáo sư Xan-va-tô, người đã biến Ích-chi-an thành người cá, giải thích trước tòa về mục đích các thí nghiệm của mình.

1. Đọc – chọn phương án đúng

Câu 1

Câu 1 (trang 119): Trắc nghiệm – đoạn trích thuộc loại, thể loại nào

Đoạn trích lấy từ văn bản thuộc loại hay thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Truyện đồng thoại
D. Văn bản thông tin

Trả lời:

Chọn B. Đoạn trích có nhân vật hư cấu (giáo sư Xan-va-tô, Ích-chi-an, cá heo Li-đinh) và một thành tựu khoa học chưa có thật: biến người thành người cá. Lời ông có dáng nghị luận và có số liệu, nhưng đó là lời nhân vật trong truyện, nên A và D sai.

Câu 2

Câu 2 (trang 119): Trắc nghiệm – khát vọng trong lời nhà khoa học

Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?
A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể của con người, giúp con người hoàn thiện hơn
C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm của đại dương
D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên

Trả lời:

Chọn C. Lập luận của Xan-va-tô có hai vế nối liền: con người chưa hoàn thiện nên cần được cải tạo cơ thể (để sống dưới nước), và nhờ đó con người sẽ làm chủ biển cả. Phương án C gói đủ cả hai vế. B chỉ có vế đầu; A và D chỉ có vế sau, lại là hệ quả chứ chưa phải điều ông theo đuổi trực tiếp. Một số tài liệu chọn D vì cụm từ giống hệt trong đoạn trích, nhưng đó chỉ là một lợi ích ông nêu ra.

1. Đọc – trả lời câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 119): Nhận thức khoa học làm cơ sở cho dự án của giáo sư Xan-va-tô

Theo đoạn trích, nhận thức khoa học nào đã được dùng làm cơ sở để giáo sư Xan-va-tô theo đuổi những dự án lớn lao của mình?

Trả lời:

  • Muông thú trên cạn đều có nguồn gốc từ loài sống dưới nước; có loài lên cạn rồi lại về biển (cá heo, cá voi thở bằng phổi).
  • Qua tiến hóa, con người được nhiều thứ nhưng mất một số khả năng của tổ tiên, trong đó có khả năng sống dưới nước.
  • Nước phủ hơn bảy phần mười bề mặt Trái Đất, giàu thực phẩm và nguyên liệu.
Câu 2

Câu 2 (trang 119): Dấu hiệu xác định loại, thể loại của văn bản chứa đoạn trích

Tìm trong đoạn trích những dấu hiệu hoặc căn cứ cho phép ta xác định được loại hay thể loại của văn bản chứa đựng chính đoạn trích này.

Trả lời:

  • Nhân vật là nhà khoa học có tài năng khác thường, và một “người cá đầu tiên trên Trái Đất”.
  • Sự việc dựa trên giả thuyết khoa học nhưng vượt xa khả năng hiện thực: ca phẫu thuật giúp cá heo thành loài lưỡng thể, con người sống được dưới nước.
  • Không gian, thời gian: đáy đại dương, một tương lai khi hàng tỉ người sống ở các tầng nước; cách viết lô-gíc, có số liệu, tạo cảm giác như thật.

Các dấu hiệu ấy khớp với đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.

Câu 3

Câu 3 (trang 120): Viết lại câu văn theo cấu trúc khác và chỉ ra điểm khác về nghĩa

Trong đoạn trích có câu: “Là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá, Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn.”
– Hãy viết lại câu văn trên theo một cấu trúc khác, không làm thay đổi nội dung thông báo chính trong câu.
– Chỉ ra điểm khác biệt về nghĩa giữa câu em vừa viết với câu văn gốc.

Trả lời:

Viết lại: “Ích-chi-an không thể không cảm thấy cô đơn, vì nó là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống trong thế giới của cá.”

Điểm khác: câu gốc đặt lí do lên đầu như một lời giới thiệu thân phận, người đọc thấy ngay sự độc nhất của Ích-chi-an rồi mới đến hệ quả, nên nỗi cô đơn hiện ra như điều tất yếu. Câu viết lại đưa nỗi cô đơn lên trước, nhấn vào cảm giác của nhân vật, còn phần sau chỉ đóng vai trò giải thích; quan hệ nguyên nhân được nói rõ bằng từ vì.

Câu 4

Câu 4 (trang 120): Nhận xét tính thuyết phục của lời giải thích

Nêu nhận xét về tính thuyết phục của lời giải thích được giáo sư Xan-va-tô đưa ra.

Trả lời:

Trong khuôn khổ câu chuyện, lời giải thích khá thuyết phục: ông đi từ hiểu biết sinh học có thật (tiến hóa, cá heo và cá voi thở bằng phổi) tới số liệu về đại dương rồi mới nêu lợi ích, giọng chắc chắn. Tuy vậy, bước nhảy từ cá heo sang con người quá xa, và ông né câu hỏi lớn nhất: có được phép thí nghiệm trên cơ thể một đứa trẻ như Ích-chi-an không. Chính việc ông thừa nhận Ích-chi-an phải cô đơn cho thấy cái giá của thí nghiệm ấy.

2. Viết

Viết (trang 120): Đoạn văn 5–7 câu về chủ đề Đại dương vẫy gọi

Từ gợi ý của đoạn trích, viết một đoạn văn khoảng năm đến bảy câu với chủ đề Đại dương vẫy gọi.

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo (6 câu):

Đứng trên bờ, ta chỉ thấy đại dương như một tấm thảm xanh trải đến chân trời, nhưng dưới lớp sóng ấy là cả một thế giới con người mới biết được một phần rất nhỏ. Có những rặng san hô rực rỡ như vườn hoa, những loài cá phát sáng ở nơi ánh mặt trời không bao giờ chạm tới. Giáo sư Xan-va-tô trong Người cá mơ con người sống được dưới nước; giấc mơ ấy còn xa, nhưng tàu ngầm, robot lặn sâu đã đưa con người xuống những vùng biển trước kia không ai đến được. Biển cho ta cá tôm, dầu khí, gió để làm ra điện, và cả những bí ẩn đang chờ các nhà khoa học trẻ. Đại dương vẫy gọi, nhưng không phải để ta vét sạch nó. Muốn đi xa trên con đường ấy, trước hết phải học cách giữ cho biển sạch.

3. Nói và nghe

Nói và nghe (trang 120): Phác thảo ý chính cho bài nói Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển

Chuẩn bị các ý lớn cho một bài nói với đề tài Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.

Trả lời:

  • Mở đầu: Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.000 km; biển gắn với sinh kế của hàng triệu người.
  • Lợi ích: hải sản, dầu khí, du lịch, năng lượng gió.
  • Thực trạng: đánh bắt tận diệt, rác thải nhựa, san hô bị phá; tài nguyên cạn thì người khai thác thiệt trước tiên.
  • Giải pháp: đánh bắt đúng mùa, đúng cỡ lưới; khu bảo tồn biển; bớt đồ nhựa; học sinh nhặt rác bãi biển.
  • Kết: lời kêu gọi ngắn và một câu hỏi để người nghe trao đổi.

Phiếu học tập số 2 (trang 120–122)

Ngữ liệu là văn bản nghị luận Tự chịu trách nhiệm (Trần Thượng Tuấn – Nguyễn Minh Huy), bàn về cách mỗi người đối diện với lỗi lầm, thất bại của chính mình.

1. Đọc – chọn phương án đúng

Câu 1

Câu 1 (trang 121): Trắc nghiệm – văn bản thuộc loại văn bản gì

Văn bản trên thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản văn học

Trả lời:

Chọn B. Văn bản nêu một vấn đề (ý thức tự chịu trách nhiệm), bày tỏ quan điểm của người viết và dùng lí lẽ, bằng chứng (lời cổ nhân, lời Khổng Tử) để thuyết phục người đọc.

Câu 2

Câu 2 (trang 122): Trắc nghiệm – mục đích chính của việc tự chịu trách nhiệm

Theo tác giả, mỗi người cần “tự chịu trách nhiệm” về những sai lầm của bản thân để đạt được mục đích chính gì?
A. Từng bước hoàn thiện bản thân
B. Biết khoan dung với người khác
C. Đạt được thành công về sau
D. Thiết lập những quan hệ tốt

Trả lời:

Chọn A. Câu kết của văn bản chốt lại: chỉ khi nhìn thẳng vào trách nhiệm của mình, con người mới tìm được giải pháp để không lặp lại điều bất lợi và không ngừng hoàn thiện bản thân. Khoan dung (B), quan hệ tốt (D), thành công (C) đều được nhắc tới nhưng là kết quả đi kèm khi một người đã tự sửa mình. Có tài liệu chọn C dựa vào đoạn đầu (người thành công khác kẻ thất bại); xét toàn văn bản, A mới là đích tác giả hướng tới.

1. Đọc – trả lời câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 122): Sơ đồ quan hệ giữa vấn đề và ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

Vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề đặt ra và các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được tác giả trình bày trong văn bản.

Trả lời:

Vấn đề Ý kiến Lí lẽ Bằng chứng
Ý thức tự chịu trách nhiệm (Đoạn 1) Cách ứng xử với thất bại phân biệt người thành công với kẻ thất bại Một bên tìm nguyên nhân ở mình, một bên đổ cho hoàn cảnh Các cớ quen thuộc: thiếu vốn, thiếu thời gian
(Đoạn 2) Kết quả hôm nay là hệ quả của lựa chọn hôm qua Người cầu tiến dám nhận phần mình Lập luận bằng định nghĩa
(Đoạn 3) Dám chịu trách nhiệm thì chủ động; đổ lỗi thì bị động Đối lập hai thái độ Câu của cổ nhân; lời Khổng Tử
(Đoạn 4–5) Biện minh không đổi được kết quả Không đổi được hoàn cảnh nhưng đổi được mình Thực tế quan hệ giữa người với người
Câu 2

Câu 2 (trang 122): Cách triển khai, củng cố lí lẽ ở đoạn 3

Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả đã sử dụng trong đoạn 3 của văn bản.

Trả lời:

Đoạn 3 (mở đầu bằng ý dám tự chịu trách nhiệm) đi theo ba nhịp:

  1. Khẳng định: dám chịu trách nhiệm thì con người chủ động, tự chủ, đủ sức thay đổi hoàn cảnh.
  2. Củng cố bằng đối chiếu: dẫn câu “Tiên trách kỉ, hậu trách nhân” làm điểm tựa; lật sang mặt trái: biện minh, đổ lỗi khiến người ta bị động, mất quyền làm chủ đời mình; đặt tiếp lời Khổng Tử về người khôn, kẻ dại làm bằng chứng có uy tín.
  3. Chốt bằng lời khuyên: đừng tìm lí do để biện minh cho thất bại.

Lí lẽ nào cũng có lời người xưa đứng sau, người đọc lại được đặt trước hai lựa chọn rõ ràng để tự so sánh.

Câu 3

Câu 3 (trang 122): Suy nghĩ về nhận định nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân

Nêu suy nghĩ của em về nhận định sau đây của tác giả: “Chỉ khi nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân mới có cơ hội tự sửa mình và có thái độ khoan dung với lỗi lầm của người khác để thiết lập những mối quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn”.

Trả lời:

Em đồng tình. Không nhận ra mình sai thì không có gì để sửa: bạn nào cứ đổ cho đề khó thì kì sau vẫn mất điểm ở đúng dạng bài ấy. Vế sau sâu hơn: người từng thấy rõ thiếu sót của mình hiểu rằng ai cũng có lúc vấp, nên bớt gay gắt khi bạn mắc lỗi, nhờ vậy tập thể không rạn vỡ vì chuyện nhỏ. Có điều, nhìn thẳng vào thiếu sót là để bắt đầu sửa, không phải để tự dằn vặt mãi.

Câu 4

Câu 4 (trang 122): Thành ngữ, tục ngữ liên quan tới thông điệp của văn bản

Đọc các thành ngữ, tục ngữ sau: Cắn răng chịu đựng; Dám làm dám chịu; Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương; Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người. Cho biết thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung liên quan một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản. Vì sao em xác định như vậy?

Trả lời:

Thành ngữ, tục ngữ Có liên quan? Lí do
Cắn răng chịu đựng Không Nói về sự nhẫn nhịn chịu khổ, không nói chuyện nhận lỗi về mình.
Dám làm dám chịu Có Đã làm thì nhận cả hậu quả, đúng tinh thần tự chịu trách nhiệm.
Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương Có (một phần) Nói việc tự gánh hậu quả, nhưng nghiêng về than thở, cam chịu, chưa có ý tự sửa mình.
Chân mình thì lấm bê bê/ Lại cầm bó đuốc đi rê chân người Có (từ mặt trái) Phê phán người không thấy lỗi của mình mà soi lỗi người khác, đúng kiểu người văn bản chê trách.
Câu 5

Câu 5 (trang 122): Nghĩa yếu tố Hán Việt và nghĩa của các từ cầu tiến, vị thế, viện dẫn

Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng. Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.

Trả lời:

Từ Yếu tố Hán Việt Nghĩa của từ
Cầu tiến cầu: mong, tìm kiếm (như yêu cầu, mưu cầu); tiến: đi lên phía trước (tiến bộ, tiến lên) Luôn muốn mình tiến bộ hơn, có chí vươn lên.
Vị thế vị: chỗ đứng (vị trí, địa vị); thế: sức mạnh do hoàn cảnh tạo ra (thế lực, tình thế) Chỗ đứng cùng sức nặng, ảnh hưởng của một người trong một hoàn cảnh, một mối quan hệ.
Viện dẫn viện: dựa vào, kéo lấy làm chỗ dựa (viện cớ, viện trợ); dẫn: đưa ra, dắt ra (dẫn chứng, trích dẫn) Đưa ra lí do, lời nói, sự việc để làm chỗ dựa cho điều mình nói.

2. Viết

Viết (trang 122): Đoạn văn về những người dám nhận trách nhiệm trước sai lầm của mình

Viết đoạn văn ngắn, khoảng năm đến bảy câu, nói lên suy nghĩ của em về người dám đứng ra nhận trách nhiệm khi chính họ gây ra sai lầm, thất bại.

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo (7 câu):

Trong một trận bóng đá giao hữu của khối 7, thủ môn lớp em để lọt lưới một quả rất dễ, và cả đội thua sát nút. Về đến lớp, bạn ấy không đổ cho mặt sân trơn hay cho hậu vệ, mà đứng dậy nói: lỗi là của mình. Em nhớ mãi khoảnh khắc ấy, vì nó khiến cả đội thôi trách nhau và bắt đầu bàn cách tập cho tuần sau. Dám nhận trách nhiệm cần can đảm, vì phải chấp nhận bị chê, bị buồn. Nhưng chỉ người dám nhận lỗi mới biết mình hỏng ở đâu để sửa, còn người biện minh thì cứ lặp lại sai lầm cũ. Người như vậy cũng được bạn bè tin hơn, bởi ai cũng biết họ sẽ không đẩy cái sai sang người khác. Em mong mình cũng đủ thẳng thắn như thế mỗi khi làm hỏng việc.

3. Nói và nghe

Nói và nghe (trang 122): Dàn ý bài nói Điều em muốn chuẩn bị cho bước đường tương lai

Chuẩn bị dàn ý một bài nói với chủ đề Điều em muốn chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.

Trả lời:

  • Mở đầu: chào người nghe; nêu ước mơ nghề nghiệp hoặc con đường em muốn đi (ví dụ: trở thành kĩ sư nông nghiệp).
  • Nội dung chính: kiến thức nền (Toán, Sinh học, đọc thêm về cây trồng); kĩ năng (tự học, làm việc nhóm, ngoại ngữ); tính cách (kiên trì, dám nhận lỗi như văn bản Tự chịu trách nhiệm nói); kế hoạch năm tới: mỗi tháng một cuốn sách, vào câu lạc bộ khoa học.
  • Kết: khẳng định chuẩn bị từ bây giờ là cách để tương lai bớt bất ngờ; mời các bạn chia sẻ điều mình đang chuẩn bị.

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 7 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Đề Văn VN tự soạn, làm bài 90 phút.

Phần một – Đọc hiểu (4,0 điểm)

Truyện ngụ ngôn dưới đây là ngữ liệu cho sáu câu hỏi của phần Đọc hiểu.

GÀ TRỐNG VÀ CHIẾC ĐỒNG HỒ

Trong xóm có một chú Gà Trống mào đỏ chót, sáng nào cũng gáy đúng giờ. Người ta dậy theo tiếng gáy của chú mà ra đồng, mà nấu cơm, mà gọi trẻ con đi học. Lâu dần, Gà Trống tin rằng mặt trời mọc được là nhờ mình. Chú vênh mặt bảo đàn gà mái:
– Tiếng gáy của ta vang tới tận chân trời. Không có ta, cả xóm này ngủ đến trưa!

Một hôm, ông trưởng xóm mua về một chiếc đồng hồ báo thức treo ở đầu đình. Chuông đồng hồ reo sớm hơn tiếng gáy một chút. Gà Trống tức lắm. Nó nghĩ bụng: “Được, để xem thiếu ta thì mọi người xoay xở ra sao.” Từ đó, sáng nào Gà Trống cũng trùm cánh ngủ, không thèm gáy.

Ba ngày trôi qua. Mặt trời vẫn mọc. Người trong xóm vẫn ra đồng, trẻ con vẫn đến lớp đúng giờ. Chẳng ai hỏi han đến chú. Gà Trống lủi thủi ra bờ ao, gặp bác Vịt Bầu đang rỉa lông.
– Bác ơi, cháu không gáy nữa mà sao… chẳng ai thấy thiếu cháu?
Bác Vịt cười khà khà:
– Trời sáng là việc của trời. Cái người ta quý ở cháu là cái giọng gáy đúng giờ, chứ đâu phải cháu làm ra buổi sáng. Cháu cứ mèo khen mèo dài đuôi, đến lúc dỗi thì chỉ mình cháu thiệt.

Sáng hôm sau, Gà Trống lại nhảy lên đống rơm. Nó gáy một hồi dài, lần này không phải để khoe, mà vì nó thích được làm đúng việc của mình.

(Văn VN)

Câu 1. Truyện trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngụ ngôn   B. Truyện khoa học viễn tưởng   C. Truyện cổ tích   D. Tục ngữ

Câu 2. Câu “Tiếng gáy của ta vang tới tận chân trời. Không có ta, cả xóm này ngủ đến trưa!” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh   B. Nói quá   C. Ẩn dụ   D. Điệp ngữ

Câu 3. Dấu chấm lửng trong câu “Bác ơi, cháu không gáy nữa mà sao… chẳng ai thấy thiếu cháu?” có tác dụng gì?
A. Cho biết còn nhiều sự vật chưa liệt kê hết
B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bối rối của Gà Trống
C. Kết thúc một câu kể
D. Ngăn cách các vế trong câu ghép

Câu 4. Thành ngữ mèo khen mèo dài đuôi trong lời bác Vịt Bầu có nghĩa là gì?
A. Khen người khác để lấy lòng
B. Tự khen mình, tự đề cao mình
C. Chê bai người khác
D. Nói năng khéo léo

Câu 5. Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết giữa hai câu: Gà Trống tức lắm. Nó nghĩ bụng… Tìm thêm một phép liên kết nối đoạn cuối với các đoạn trước.

Câu 6. Theo em, truyện muốn gửi gắm bài học gì? Trả lời trong 3–5 câu.

Phần hai – Viết (6,0 điểm)

Em chọn làm một trong hai đề sau:
Đề 1. Có ý kiến cho rằng học sinh chỉ cần học tốt trên lớp, không cần tham gia các hoạt động tập thể. Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến phản đối quan niệm trên.
Đề 2. Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em yêu mến.

Hướng dẫn chấm

Câu Nội dung cần đạt Điểm
1 A. Truyện ngắn, nhân vật là con vật được nhân hóa, ngụ ý bài học về cách nhìn nhận bản thân. 0,5
2 B. Phóng đại tiếng gáy và vai trò của mình để làm nổi bật thói kiêu ngạo của Gà Trống. 0,5
3 B. Gà Trống ngập ngừng vì vừa xấu hổ vừa khó hiểu khi không ai nhắc tới mình. 0,5
4 B. Tự khen mình, đề cao mình quá mức. 0,5
5 Phép thế: Nó ở câu sau thay cho Gà Trống ở câu trước. Đoạn cuối nối với các đoạn trước bằng phép lặp (lặp lại Gà Trống); chấp nhận thêm cụm chỉ thời gian Sáng hôm sau làm phương tiện chuyển đoạn. 1,0
6 Học sinh có thể nêu: giá trị của mỗi người nằm ở việc làm có ích, không nằm ở chỗ tự cho mình là quan trọng; đừng tự đề cao bản thân rồi dỗi hờn khi không được chú ý; làm tốt việc của mình vì niềm vui thật sự. Đúng 3–5 câu. 1,0
Viết Đề 1 cần chỉ ra chỗ sai của quan niệm bằng lí lẽ, bằng chứng; Đề 2 cần kể đúng tư liệu lịch sử. Bố cục rõ: 1 điểm. Nội dung: 3,5 điểm. Diễn đạt, chính tả: 1 điểm. Ý tưởng mới: 0,5 điểm. 6,0

Cách ôn để làm tốt phần đọc ngữ liệu ngoài sách

  • Thuộc dấu hiệu thể loại hơn thuộc nội dung: con vật biết nói kèm một bài học ngầm là ngụ ngôn; phát minh chưa có thật dựng trên khoa học là truyện viễn tưởng.
  • Gặp câu trắc nghiệm mà phương án nào nghe cũng đúng, tìm câu chốt của văn bản rồi chọn phương án bao quát được nó, như Câu 2 ở cả hai phiếu.
  • Đoạn văn 5–7 câu: đếm câu trước khi nộp, có ít nhất một ví dụ cụ thể.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet