Phần Ôn tập học kì I Ngữ văn 7 Kết nối tri thức trải dài năm trang (130–134) của sách tập một và khác lớp 6 ở chỗ có thêm hai phiếu học tập với ngữ liệu mới: đoạn trích Rừng cháy của Đoàn Giỏi và một đoạn thơ của Trần Vàng Sao. Trang này giải 4 câu Ôn tập kiến thức, rồi toàn bộ câu trắc nghiệm, câu hỏi, đề viết và đề nói của hai phiếu; cuối trang có bảng tra 15 văn bản và một đề kiểm tra tự soạn kèm hướng dẫn chấm. Các bài khác của sách xem ở mục lục Ngữ văn 7 Kết nối tri thức.

A. Ôn tập kiến thức (trang 130)
Yêu cầu của sách: nhớ lại thể loại, kiểu bài viết, bài nói và tiếng Việt của năm bài đầu năm, rồi vận dụng để đọc, viết, nói trên ngữ liệu mới.
Câu 1 (trang 130): Chọn mỗi bài một văn bản tiêu biểu cho thể loại và chủ đề, lập bảng
Trong học kì I, em đã học các bài Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền. Hãy chọn mỗi bài một văn bản mà em xác định là tiêu biểu cho thể loại và chủ đề của bài học và lập bảng vào vở theo mẫu gợi ý sau (Bài – Văn bản – Tác giả – Thể loại – Đặc điểm nổi bật: Nghệ thuật, Nội dung).
Trả lời:
Một cách chọn (mỗi văn bản thể hiện rõ kiến thức thể loại của bài):
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nghệ thuật | Nội dung |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Bầu trời tuổi thơ | Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam) | Đoàn Giỏi | Tiểu thuyết (trích) | An xưng “tôi” kể chuyện; quan sát rừng U Minh rất cụ thể; nhân vật hiện ra qua lời nói, cử chỉ. | Chuyến lấy mật của tía nuôi, An và Cò; thiên nhiên phương Nam hoang sơ, giàu có và tình thương trong gia đình nuôi An. |
| 2. Khúc nhạc tâm hồn | Gặp lá cơm nếp | Thanh Thảo | Thơ năm chữ | Nhịp 2/3, 3/2, giọng kể nhẹ; mùi lá cơm nếp gợi kỉ niệm. | Người lính hành quân gặp cây lá cơm nếp, nhớ mẹ, nhớ quê; tình mẹ hòa vào tình đất nước. |
| 3. Cội nguồn yêu thương | Người thầy đầu tiên (trích) | Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp | Truyện | Hai người kể ở ngôi thứ nhất (người họa sĩ và bà An-tư-nai); chi tiết thầy cõng trò qua suối. | Thầy Đuy-sen mở trường ở làng nghèo, che chở cô bé An-tư-nai mồ côi; lòng biết ơn thầy. |
| 4. Giai điệu đất nước | Mùa xuân nho nhỏ | Thanh Hải | Thơ năm chữ | Hình ảnh giản dị (hoa tím, chim chiền chiện, lộc non); nhịp gần dân ca Huế; điệp ngữ, ẩn dụ. | Niềm say mê mùa xuân đất trời, đất nước và mong ước được lặng lẽ dâng hiến cho cuộc đời chung. |
| 5. Màu sắc trăm miền | Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt | Vũ Bằng | Tùy bút | Cái tôi tác giả hiện rõ; câu văn dài, giàu so sánh, liên tưởng. | Nỗi nhớ da diết mùa xuân Bắc Việt, tháng Giêng Hà Nội của người xa quê. |
Câu 2 (trang 130): Yêu cầu của các kiểu bài viết và tóm tắt một văn bản
Em đã thực hành viết các kiểu bài tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; viết văn bản tường trình. Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
b. Tóm tắt một văn bản mà em đã đọc, đã học. Chọn một trong hai hình thức thể hiện sau:
– Tóm tắt văn bản bằng hình thức đoạn văn.
– Tóm tắt văn bản bằng hình thức bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
Trả lời:
a. Yêu cầu của sáu kiểu bài:
| Kiểu bài | Yêu cầu cần đáp ứng |
|---|---|
| Tóm tắt văn bản (Bài 1) | Đúng nội dung và trình tự chính của văn bản gốc; chỉ giữ sự việc, ý quan trọng; dùng lại từ ngữ then chốt; đúng độ dài đề cho (số câu, số chữ); không chen nhận xét riêng. |
| Làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ (Bài 2) | Đề tài gần gũi, cảm xúc thật; mỗi dòng đủ bốn hoặc năm chữ; có vần (liền hoặc cách); nhịp 2/2 hoặc 2/3, 3/2; hình ảnh cụ thể. |
| Đoạn văn cảm xúc về bài thơ bốn chữ, năm chữ (Bài 2) | Câu mở nêu tên bài, tác giả, ấn tượng chung; các câu giữa nói điều em rung động ở hình ảnh, từ ngữ và tác dụng của thể thơ; câu cuối khép cảm xúc; viết ở ngôi thứ nhất, thành một đoạn. |
| Phân tích đặc điểm nhân vật (Bài 3) | Giới thiệu tác phẩm, nhân vật; mỗi đặc điểm đi kèm bằng chứng (ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, quan hệ với người khác) và lời phân tích; cuối bài đánh giá nhân vật. Tránh kể lại truyện. |
| Biểu cảm về con người hoặc sự việc (Bài 4) | Giới thiệu đối tượng và ấn tượng ban đầu; chọn đặc điểm, kỉ niệm cụ thể làm nảy sinh tình cảm; cảm xúc rõ, chân thật, thấm suốt bài chứ không dồn vào câu cuối. |
| Văn bản tường trình (Bài 5) | Đúng thể thức: quốc hiệu, tiêu ngữ, nơi viết và ngày tháng, tên văn bản, nơi nhận; trình bày vụ việc khách quan, đủ thời gian, địa điểm, người liên quan, diễn biến, hậu quả, trách nhiệm của người viết; lời cam đoan; chữ kí và họ tên. |
b. Chọn hình thức bài thơ năm chữ, tóm tắt văn bản Bồng chanh đỏ (trích, Đỗ Chu): Hoài theo anh Hiền ra đầm bắt bồng chanh, anh bắt được rồi lại thả chim về tổ; hôm sau đôi chim bỏ đi khiến Hoài day dứt; trước ngày anh Hiền nhập ngũ, hai anh em mở lồng thả hết chim, và về sau đôi bồng chanh lại về làm tổ bên gốc vối. (Hình thức đoạn văn, xem cách làm ở Câu 2 của Phiếu học tập số 1 bên dưới.)
Anh Hiền mê chim lắm
Dắt Hoài ra bờ đầm
Hang bồng chanh dưới đất
Anh thò tay bắt chim.
Rồi anh thả nó lại
Thương lũ con đang chờ
Hôm sau tìm chẳng thấy
Hoài thầm trách lỗi mình.
Trước ngày anh nhập ngũ
Hai anh em mở lồng
Chiều chiều bên gốc vối
Cánh đỏ lại bay vòng.
Câu 3 (trang 130): Nội dung nói và nghe ở mỗi bài và mối liên hệ với đọc, viết
Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua. Những nội dung này có liên quan như thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?
Trả lời:
| Bài | Đề nói và nghe | Mối liên hệ với đọc, viết |
|---|---|---|
| 1 | Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm | Truyện về tuổi thơ (Hoài và anh Hiền, cậu bé An) gợi vấn đề trẻ em với thiên nhiên; kĩ năng tóm tắt giúp nói gọn, đúng ý. |
| 2 | Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc | Đồng dao mùa xuân, Gặp lá cơm nếp gợi lòng biết ơn người lính, tình cảm với mẹ; đoạn văn cảm xúc giúp hiểu tác phẩm trước khi bàn. |
| 3 | Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống gợi ra từ một nhân vật văn học | Thầy Đuy-sen, người bố của Dũng gợi chuyện biết ơn thầy cô, cách cha mẹ dạy con; bài phân tích nhân vật cho sẵn dẫn chứng. |
| 4 | Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng | Tinh thần cống hiến lặng lẽ trong Mùa xuân nho nhỏ là điểm xuất phát; bài biểu cảm giúp nói có cảm xúc về một việc làm cụ thể. |
| 5 | Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại | Chuyện cơm hến, Hội lồng tồng cho dẫn chứng về món ăn, lễ hội; tường trình rèn cách nêu thông tin khách quan. |
Đề nói mượn chủ đề của phần đọc và cách sắp ý của phần viết; khác ở chỗ phải canh thời gian và trả lời phản hồi của người nghe.
Câu 4 (trang 130): Tóm tắt kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I
Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong học kì I theo mẫu sau (Bài – Kiến thức tiếng Việt; sách làm mẫu ô Bầu trời tuổi thơ với nội dung mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ: Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. và Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn…).
Trả lời:
| Bài | Kiến thức tiếng Việt và ví dụ tự đặt |
|---|---|
| 1. Bầu trời tuổi thơ | Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) để câu nhiều thông tin hơn; ôn từ láy. Ví dụ: Chiều qua → Chiều thứ bảy tuần trước, cả lớp đi trồng cây (trạng ngữ rõ thời gian hơn). |
| 2. Khúc nhạc tâm hồn | Nói giảm nói tránh: nói nhẹ đi hoặc tránh nói thẳng để khỏi gây đau buồn, ghê sợ, hoặc để giữ lịch sự. Ví dụ: Ông cụ đã đi xa (thay cho “đã chết”). Ôn thêm điệp ngữ, nghĩa chuyển của từ. |
| 3. Cội nguồn yêu thương | Số từ chỉ số lượng (hai, mười; ước chừng: vài, dăm, mấy) hoặc thứ tự (thứ ba). Phó từ là từ chuyên đi kèm danh từ (những, các, mọi), động từ, tính từ (đã, đang, sẽ, không, chưa, rất, hãy) để thêm nghĩa cho chúng. Ví dụ: Mấy bạn đã ở lại trực nhật. |
| 4. Giai điệu đất nước | Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh: dựa vào câu, đoạn xung quanh và hoàn cảnh nói, viết để hiểu đúng từ. Ví dụ: lộc trên cành là chồi non, còn lộc đầu năm là điều may. |
| 5. Màu sắc trăm miền | Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ): khác nhau về ngữ âm, từ vựng giữa các miền; có từ địa phương không có từ toàn dân tương đương. Ví dụ: o (cô), mô (đâu), tía (bố); heo – lợn. Ôn dấu gạch ngang. |
B. Luyện tập tổng hợp: Phiếu học tập số 1 (trang 131–133)
Phiếu số 1 dùng đoạn trích Rừng cháy (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam, cùng tác phẩm với Đi lấy mật): An ngủ quên giữa rừng tràm thì giặc Pháp kéo tới bắn phá, đốt rừng; tía nuôi lôi An chạy thoát giữa biển lửa.
1. Đọc – chọn phương án đúng
Câu 1 (trang 133): Trắc nghiệm – đề tài chính của văn bản Rừng cháy
Đề tài chính được tác giả khai thác trong văn bản là gì?
A. Thiên nhiên vùng rừng tràm Nam Bộ trong kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Thiên nhiên và cuộc sống con người vùng rừng tràm Nam Bộ
C. Nạn cháy rừng và những nguy cơ về môi trường vùng rừng tràm Nam Bộ
D. Cuộc sống nơi rừng tràm Nam Bộ trong kháng chiến chống thực dân Pháp
Trả lời:
Chọn D. Đoạn trích có tả rừng, nhưng trung tâm là cha con An đang kiếm sống (lấy mật) thì bị giặc Pháp ném bom, đốt rừng. C sai vì lửa do giặc gây ra, không phải chuyện môi trường.
Câu 2 (trang 133): Trắc nghiệm – quan hệ giữa người kể chuyện và các sự việc
Giữa người kể chuyện và các sự việc trong câu chuyện có mối quan hệ như thế nào?
A. Người kể chuyện là người chứng kiến các sự việc đã xảy ra.
B. Người kể chuyện là một nhân vật trong tác phẩm.
C. Người kể chuyện vừa chứng kiến vừa trực tiếp tham gia vào sự việc.
D. Người kể chuyện được nghe kể lại từ lời một nhân vật khác.
Trả lời:
Chọn C. An xưng “tôi”, tận mắt thấy tàu bay, khói lửa, bầy thú, đồng thời chính An bị tía nuôi đẩy nằm xuống cỏ rồi cùng tía chạy thoát. B đúng một phần nhưng chưa đủ.
1. Đọc – trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 133): Chi tiết giúp nhận biết thời gian, không gian của các sự việc
Nêu những chi tiết tiêu biểu giúp em nhận biết thời gian, không gian của các sự việc xảy ra trong câu chuyện.
Trả lời:
- Thời gian: một ngày nắng ráo; tía dắt An quay lại chỗ nghỉ ăn cơm hôm trước sau chừng một giờ đi trong rừng; nắng ban trưa làm người buồn ngủ; An tỉnh dậy khi rừng đã xế chiều; tàu bay của giặc Pháp cho biết đây là thời kháng chiến chống Pháp.
- Không gian: rừng tràm khô với những thân tràm vỏ trắng thẳng như cây nến; gốc cây lá rậm nơi An ngồi tựa; dãy rừng dọc theo sông bốc khói; lối chạy ngược hướng gió giữa biển lửa.
Câu 2 (trang 133): Tóm tắt nội dung câu chuyện (khoảng 7–10 câu)
Tóm tắt nội dung câu chuyện (khoảng 7 – 10 câu).
Trả lời:
Tía nuôi dẫn An trở lại rừng tràm, đúng chỗ hai cha con nghỉ chân hôm trước. Lấy mật đầy hai thùng xong, An ngồi tựa gốc cây và ngủ thiếp đi trong buổi trưa nắng vàng. Đến chiều, ba chiếc tàu bay giặc Pháp lao tới, xả súng và thả bom xuống khu rừng. Tía vội ấn An nằm sát đất; nghe những tiếng phựt phựt không thành tiếng nổ, tía tưởng là bom lép, nhưng hóa ra giặc thả bom cháy. Lửa và khói bốc lên khắp rừng. An tiếc hai thùng mật, nhưng tía chỉ cầm chiếc nỏ, kéo con chạy ngược chiều gió để thoát thân. Nghe tiếng chân rầm rập phía sau, An tưởng lính Tây đuổi, ngoái lại mới thấy đó là bầy heo rừng. Cùng chạy với hai cha con còn có nai, hươu, chồn, cáo và đủ loài thú bốn chân đang tháo chạy khỏi đám cháy.
Câu 3 (trang 133): Trình tự kể các sự việc trong câu chuyện
Các sự việc trong câu chuyện được kể theo trình tự nào?
Trả lời:
Các sự việc được kể theo trình tự thời gian, cái gì xảy ra trước kể trước: trở lại rừng → lấy mật, An ngủ quên → tàu bay tới bắn phá, thả bom → phát hiện giặc đốt rừng → hai cha con bỏ mật chạy thoát → bầy thú cùng chạy. Nhờ vậy nhịp truyện mở đầu chậm, yên ả, rồi dồn dập dần ở cuối.
Câu 4 (trang 133): Chi tiết thể hiện tính cách người cha – tía nuôi của An
Tìm những chi tiết tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An.
Trả lời:
| Chi tiết trong văn bản | Tính cách bộc lộ |
|---|---|
| Đi quanh co trong rừng mà chỉ chừng một giờ sau đã dẫn An tới đúng gốc tràm hôm trước. | Thông thạo rừng, giàu kinh nghiệm. |
| Chưa dứt câu đã đẩy An nằm sát xuống cỏ; dặn: “Chắc là bom lép, đừng ngóc đầu dậy nghe con!” | Phản ứng nhanh, luôn che chở con trước tiên. |
| Nhận ra bom cháy, ông hét gọi tên An rồi kêu “Giặc đốt rừng, con ơi!”, một tay vớ nỏ, một tay lôi con dậy. | Hiểu ngay hiểm họa; nỗi lo cho con lộ ra trong tiếng kêu. |
| Bỏ lại hai thùng mật, vứt cả nón, chỉ cầm nỏ, kéo An chạy ngược hướng gió, về phía ngọn lửa đang tràn tới. | Quyết đoán, biết tính mạng của con là quan trọng nhất; hiểu cách lửa rừng lan theo gió. |
| Quát An: “Tây đâu mà Tây. Cứ chạy đi!” | Bình tĩnh giữa nguy hiểm, giọng cộc mà thương, kiểu người Nam Bộ chất phác. |
2. Viết
Viết (trang 133): Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật tía nuôi của An
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo (10 câu):
Trong đoạn trích Rừng cháy, Đoàn Giỏi để người tía nuôi của An hiện lên không phải qua những lời khen, mà qua đúng một buổi chiều sinh tử giữa rừng tràm. Trước hết, đó là một người con của rừng: đi quanh co không có lối mòn, vậy mà chỉ chừng một giờ ông đã đưa An về đúng gốc tràm hai cha con ngồi ăn cơm hôm trước. Khi tàu bay giặc ập tới, ông không kịp nói hết câu đã ấn con nằm xuống cỏ, nghĩa là phản xạ đầu tiên của ông luôn là che cho An. Lúc đầu ông tưởng bom lép, nhưng chỉ thoáng sau đã nhận ra giặc thả bom cháy để đốt rừng. Đứng trước hai thùng mật cả ngày vất vả mới có, An tiếc của, còn ông dứt khoát bỏ lại, vứt luôn chiếc nón, chỉ giữ cây nỏ. Ông kéo con chạy ngược chiều gió, về phía ngọn lửa đang tràn tới, một lựa chọn tưởng liều lĩnh nhưng thật ra là kinh nghiệm của người từng sống với rừng. Lời nói của ông ngắn, cộc, toàn câu mệnh lệnh: chạy đi, cố lên, thoát ra mau. Ông không nói một lời thương con, nhưng mọi hành động đều dồn vào việc cứu An. Đó là hình ảnh người nông dân Nam Bộ trong kháng chiến: chất phác, gan góc, thạo nghề rừng và giàu tình nghĩa. Từ một đứa trẻ lạc loài, An đã có được một người cha thật sự.
3. Nói và nghe
Nói và nghe (trang 133): Trình bày tóm tắt một truyện em tự tìm đọc, gần gũi với văn bản đã học
Trình bày tóm tắt một văn bản truyện em tự tìm đọc có nội dung gần gũi với những văn bản đã học.
Trả lời:
Gợi ý chọn truyện Chiếc lá cuối cùng của nhà văn Mỹ O. Hen-ri, gần với chủ đề của Bài 3 Cội nguồn yêu thương. Bài nói khoảng 3 phút:
- Mở đầu: giới thiệu tên truyện, tác giả, lí do chọn: truyện có một người âm thầm hi sinh vì người khác, giống thầy Đuy-sen hết lòng vì học trò.
- Tóm tắt: Cô họa sĩ nghèo Giôn-xi bị sưng phổi nặng, tin rằng khi chiếc lá thường xuân cuối cùng trên bức tường đối diện rụng, cô sẽ chết. Qua hai đêm mưa gió, chiếc lá vẫn còn; Giôn-xi xấu hổ vì đã muốn buông xuôi và dần khỏi bệnh. Lúc ấy Xiu, bạn cùng phòng, mới cho biết cụ Bơ-men, họa sĩ già dưới tầng, đã chết vì sưng phổi sau đêm đội mưa vẽ chiếc lá lên tường.
- Kết: chiếc lá là kiệt tác của cụ Bơ-men vì nó cứu một mạng người; mời các bạn tìm đọc.
Phiếu học tập số 2 (trang 133–134)
Ngữ liệu là 13 dòng thơ trích Bài thơ của một người yêu nước mình của Trần Vàng Sao, nói về tình yêu đất nước qua những thứ rất nghèo, rất gần.
1. Đọc – chọn phương án đúng
Câu 1 (trang 134): Trắc nghiệm – cách trình bày các dòng thơ có gì đặc biệt
Cách trình bày các dòng thơ trong đoạn trích có gì đặc biệt?
A. Không sử dụng dấu chấm, dấu phẩy trong các dòng thơ
B. Không viết hoa tên riêng trong các dòng thơ
C. Không viết hoa tiếng mở đầu, không sử dụng dấu câu
D. Không sử dụng dấu chấm, dấu phẩy cuối dòng thơ
Trả lời:
Chọn C. Dòng nào cũng bắt đầu bằng chữ thường (tôi, căn nhà, vẫn, lòng…) và cả đoạn không có một dấu câu nào. A và D chỉ nói được một nửa; B sai vì đoạn trích không có tên riêng.
Câu 2 (trang 134): Trắc nghiệm – biện pháp tu từ trong dòng thơ “tôi yêu đất nước này áo rách”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ sau đây: “tôi yêu đất nước này áo rách”?
A. Nhân hoá
B. Hoán dụ
C. Nói giảm nói tránh
D. So sánh
Trả lời:
Chọn B. Áo rách là một dấu hiệu bề ngoài dùng để gọi cái nghèo, cái thiếu thốn của đất nước và con người thời chiến; lấy dấu hiệu để chỉ sự vật là kiểu hoán dụ.
1. Đọc – trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 134): Từ ngữ, hình ảnh, dòng thơ thể hiện đậm nét tình cảm của nhà thơ với đất nước
Tình cảm của nhà thơ với đất nước được thể hiện đậm nét ở những từ ngữ, hình ảnh, dòng thơ nào?
Trả lời:
- Động từ yêu lặp lại nhiều lần; dòng đầu “tôi yêu đất nước này áo rách” và dòng thứ sáu “tôi yêu đất nước này như thế” như hai cột mốc mở và khép ý thơ.
- Các từ chỉ sự bền bỉ: vẫn, hoài, trong từng hơi thở cho thấy tình yêu không đổi dù nghèo khó.
- Chuỗi so sánh bắt đầu bằng như yêu: yêu đất nước như yêu cây cỏ trong vườn, như yêu mẹ, tức là đặt tình yêu nước ngang với tình cảm ruột thịt.
- Dòng “lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài” nói lên lòng thủy chung, không quên nguồn cội.
Câu 2 (trang 134): Hình ảnh đất nước trong cảm nhận của nhà thơ
Hình ảnh đất nước hiện lên như thế nào trong cảm nhận của nhà thơ?
Trả lời:
Đất nước không hiện lên bằng núi sông hùng vĩ mà qua những thứ nhỏ bé, đời thường:
- Nghèo khó, vất vả: áo rách, căn nhà phên dột, gió lùa; người dân thắp đèn ngồi đợi trời sáng, nghĩa là vẫn chờ một ngày mai tốt hơn.
- Đầm ấm tình người: những người trong căn nhà ấy vẫn thương nhau; người mẹ chịu thương chịu khó nuôi con nên người.
- Giàu bản sắc văn hóa: câu hò mái đẩy xứ Huế, sáu câu vọng cổ Nam Bộ, tục thờ ông Táo trong gian bếp. Đất nước vừa gần như mảnh vườn nhà mình, vừa mang hồn của nhiều vùng miền.
Câu 3 (trang 134): Biện pháp tu từ trong dòng thơ “lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài” và tác dụng
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ “lòng vẫn thương cây nhớ cội hoài”.
Trả lời:
Hai chữ cây và cội (gốc cây) trong dòng thơ là ẩn dụ cho quê hương, tổ tiên, cội nguồn dân tộc, dựa trên nét giống nhau: gốc rễ nuôi lớn cái cây. Cách nói này lấy ý từ lối nói quen thuộc của ông cha về lòng nhớ ơn nguồn cội nên vừa giản dị vừa sâu: dù nghèo, dù thiếu, con người vẫn không quên nơi mình sinh ra và những người đi trước.
Câu 4 (trang 134): Liên tưởng về đất nước, con người Việt Nam từ hai dòng thơ về căn nhà dột phên
Các dòng thơ “căn nhà dột phên không ngăn nổi gió/ vẫn yêu nhau trong từng hơi thở” gợi cho em những liên tưởng gì về đất nước, con người Việt Nam?
Trả lời:
Hai dòng thơ làm em nghĩ tới những mái nhà tranh vách đất ở nông thôn thời chiến, gió lạnh lùa qua phên nứa, cả nhà ngồi sát nhau bên ngọn đèn dầu. Đó là một đất nước từng trải qua chiến tranh, thiếu thốn đủ bề. Nhưng chữ vẫn ở đầu dòng sau tạo thế đối lập: cái nghèo không làm người Việt lạnh lùng với nhau, trái lại họ càng gắn bó, che chở, sẻ chia. Em liên tưởng tới cảnh bà con góp công dựng lại nhà cho nhau sau mỗi mùa bão lũ.
2. Viết
Viết (trang 134): Đoạn văn cảm nhận tình cảm của nhà thơ với đất nước, con người
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) nêu cảm nhận của em về tình cảm của nhà thơ với đất nước, con người được bộc lộ trong đoạn trích trên.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo (10 câu):
Đọc đoạn thơ của Trần Vàng Sao, em có cảm giác như đang nghe một người kể chuyện nhà mình bằng giọng rất khẽ, không cần chấm phẩy, không cần viết hoa. Nhà thơ yêu đất nước không phải vì nó giàu đẹp, mà yêu cả cái nghèo của nó, với chiếc áo rách và căn nhà phên thủng gió. Tình yêu ấy thật, bởi người ta chỉ yêu trọn vẹn một điều gì khi đã thấy cả những chỗ thiếu thốn của nó. Điều làm em xúc động là giữa cái nghèo, con người vẫn thương nhau đến từng hơi thở và vẫn ngồi thắp đèn chờ trời sáng. Ông còn đặt tình yêu đất nước bên cạnh tình yêu cây cỏ trong vườn và tình yêu người mẹ tảo tần, khiến tình cảm lớn lao trở nên gần gũi như chuyện trong nhà. Những câu hò mái đẩy, câu vọng cổ, ba ông Táo nơi góc bếp cho thấy ông yêu cả những nét văn hóa đã nuôi dưỡng tâm hồn người Việt. Từ yêu lặp đi lặp lại như nhịp tim, mỗi lần lại thêm một thứ được yêu. Em nhận ra lòng yêu nước có thể bắt đầu từ những điều rất nhỏ: thương mẹ, quý mảnh vườn, thích một làn điệu dân ca. Đoạn thơ không có từ ngữ nào cao siêu, vậy mà đọc xong em thấy thương quê mình hơn. Có lẽ vì nhà thơ đã nói đúng điều nhiều người cảm thấy mà chưa nói ra.
3. Nói và nghe
Nói và nghe (trang 134): Trình bày cảm xúc sau khi đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ yêu thích
Trình bày cảm xúc của em sau khi đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ yêu thích.
Trả lời:
Gợi ý chọn bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh (thơ bảy chữ, viết năm 1947 ở chiến khu Việt Bắc). Các ý chính của bài nói:
- Giới thiệu: tên bài, tác giả, hoàn cảnh; ấn tượng đầu tiên là một đêm trăng rừng vừa đẹp vừa có người thức trắng.
- Hai câu đầu: tiếng suối được ví với tiếng hát vọng từ xa làm thiên nhiên có hồn; ánh trăng xuyên tán cổ thụ, bóng cây và bóng hoa đan vào nhau, điệp từ lồng tạo nhiều tầng sáng tối.
- Hai câu cuối: người chưa ngủ tưởng vì cảnh đẹp như tranh, nhưng câu cuối mở ra lí do sâu hơn là nỗi lo việc nước. Em cảm phục một người yêu thiên nhiên mà luôn đặt vận mệnh đất nước lên trước.
- Kết: đọc diễn cảm lại bài thơ, cảm ơn người nghe.
Bảng tra 15 văn bản đọc chính học kì I Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
Bảng xếp theo SGK Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập một (bản 2026).
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nội dung chính |
|---|---|---|---|---|
| 1. Bầu trời tuổi thơ | Bồng chanh đỏ (trích) | Đỗ Chu | Truyện ngắn | Cậu bé Hoài và anh Hiền mê chim bồng chanh; từ chuyện bắt rồi thả chim, Hoài hiểu muốn yêu loài vật thì phải để chúng được sống tự do. |
| Đi lấy mật | Đoàn Giỏi | Tiểu thuyết (trích) | Chuyến lấy mật ở rừng U Minh; chuyện gác kèo ong. | |
| Ngàn sao làm việc | Võ Quảng | Thơ năm chữ | Sao đêm được nhân hóa như đang làm việc cùng con người. | |
| 2. Khúc nhạc tâm hồn | Đồng dao mùa xuân | Nguyễn Khoa Điềm | Thơ bốn chữ | Người lính hi sinh vẫn trẻ mãi trong kí ức mọi người. |
| Gặp lá cơm nếp | Thanh Thảo | Thơ năm chữ | Mùi lá cơm nếp gợi nhớ mẹ, nhớ quê của người lính hành quân. | |
| Trở gió | Nguyễn Ngọc Tư | Tản văn | Gió chướng miền Tây gợi nỗi nhớ nhà của người xa quê. | |
| 3. Cội nguồn yêu thương | Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ | Nguyễn Ngọc Thuần | Truyện (trích) | Người bố dạy con nhắm mắt cảm nhận hoa trong vườn. |
| Người thầy đầu tiên | Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp | Truyện (trích) | Thầy Đuy-sen mở trường ở làng nghèo, che chở và nâng đỡ cô bé An-tư-nai. | |
| Quê hương | Tế Hanh | Thơ tám chữ | Làng chài, cảnh thuyền ra khơi, đón thuyền về; nỗi nhớ quê. | |
| 4. Giai điệu đất nước | Mùa xuân nho nhỏ | Thanh Hải | Thơ năm chữ | Ước muốn làm con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm. |
| Gò Me | Hoàng Tố Nguyên | Thơ | Cảnh sắc, con người vùng quê Gò Me hiện lên qua nỗi nhớ và tình yêu quê hương. | |
| Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn Đình Thi | Vũ Quần Phương | Nghị luận văn học | Bình bài thơ Đường núi, ý kiến đi kèm câu thơ làm bằng chứng. | |
| 5. Màu sắc trăm miền | Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt | Vũ Bằng | Tùy bút | Nỗi nhớ mùa xuân miền Bắc, mưa riêu riêu, gió lành lạnh. |
| Chuyện cơm hến | Hoàng Phủ Ngọc Tường | Tản văn | Món cơm hến Huế và chuyện giữ gìn món ăn truyền thống. | |
| Hội lồng tồng | Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ | Văn bản giới thiệu lễ hội | Lễ hội xuống đồng đầu xuân của người Tày, Nùng. |
Văn bản thực hành đọc: Ngôi nhà trên cây (Bài 1, trích Tốt-tô-chan bên cửa sổ), Chiều sông Thương (Bài 2, Hữu Thỉnh), Trong lòng mẹ (Bài 3, Nguyên Hồng), Chiều biên giới (Bài 4, Lò Ngân Sủn), Những khuôn cửa dấu yêu (Bài 5, Trương Anh Ngọc).
Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 7 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN biên soạn, làm bài 90 phút; ngữ liệu là truyện ngắn tự viết.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau:
Đầu ngõ nhà tôi có một gốc bàng già. Dưới gốc bàng, ông Khuê bày cái hòm gỗ sơn xanh đã tróc gần hết, trong đựng đủ thứ: cờ lê, kìm, mấy cuộn dây phanh, một chậu nước để tìm chỗ thủng săm. Ông ngồi đó gần ba mươi năm, từ hồi bố tôi còn đi học. Từ ngày bà về với tổ tiên, ông ở một mình, cái hòm gỗ thành người bạn của ông.
Một buổi sáng đầu đông sương mù dày đặc, xe tôi tuột xích ngay trước gốc bàng. Tôi cuống quýt vì sắp muộn học. Ông Khuê chẳng nói gì, lật ngược xe, mấy ngón tay đen dầu móc xích vào líp chỉ trong nháy mắt. Tôi móc túi lấy tiền, ông xua tay:
– Cất đi. Mai cháu đến sớm mười phút, ông dạy cách tự lắp. Đi đường xa, xích tuột thì ai lắp cho?
Sáng hôm sau tôi đến thật. Ông bắt tôi tự làm, hỏng đến lần thứ tư mới xong, tay tôi đen nhẻm. Ông cười, bảo cái gì làm được bằng tay mình thì nhớ lâu.
Cuối năm ấy, gốc bàng vắng ông mấy ngày liền. Nghe nói ông bị ốm. Tôi rủ thằng Tín mang theo túi cam đến thăm. Ông nằm trên chiếc giường tre, thấy chúng tôi thì gượng ngồi dậy, câu đầu tiên ông hỏi là xe đứa nào dạo này có kêu cót két không.
(Văn VN)
Câu 1. Văn bản được kể bằng lời của ai, ở ngôi thứ mấy?
A. Ông Khuê, ngôi thứ nhất B. Một cậu bé trong ngõ, ngôi thứ nhất C. Người kể giấu mặt, ngôi thứ ba D. Thằng Tín, ngôi thứ nhất
Câu 2. Từ đã trong cụm cái hòm gỗ sơn xanh đã tróc gần hết thuộc từ loại nào?
A. Số từ B. Phó từ C. Danh từ D. Tính từ
Câu 3. Cách nói bà về với tổ tiên sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Nói giảm nói tránh D. Điệp ngữ
Câu 4. Chỉ ra trạng ngữ trong câu Một buổi sáng đầu đông sương mù dày đặc, xe tôi tuột xích ngay trước gốc bàng. Trạng ngữ ấy được mở rộng như thế nào và có tác dụng gì?
Câu 5. Tìm hai chi tiết cho thấy tính cách của ông Khuê và nêu nhận xét của em về nhân vật này.
Câu 6. Khi đang ốm, câu đầu tiên ông Khuê hỏi lại là chuyện xe của bọn trẻ. Chi tiết ấy gợi cho em suy nghĩ gì? Trả lời trong 3–5 câu.
II. Viết (6 điểm)
Chọn một trong hai đề:
Đề 1. Viết bài văn phân tích đặc điểm một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã học ở học kì I (ví dụ tía nuôi của An, thầy Đuy-sen, người bố trong Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ).
Đề 2. Viết bài văn biểu cảm về một người lao động bình dị nơi em sống mà em quý mến.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / gợi ý | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. Người kể xưng “tôi”, là cậu bé sống trong ngõ. | 0,5 |
| 2 | B. Phó từ đã đi kèm động từ tróc, chỉ việc đã xảy ra. | 0,5 |
| 3 | C. Cách nói tế nhị thay cho từ chết, làm nhẹ nỗi đau mất mát. | 0,5 |
| 4 | Trạng ngữ: Một buổi sáng đầu đông sương mù dày đặc, mở rộng bằng cụm danh từ (trung tâm buổi sáng, thêm đầu đông, sương mù dày đặc); cho biết cụ thể thời gian, gợi không khí lạnh, mờ, lí giải vì sao “tôi” cuống quýt. | 0,5 |
| 5 | Hai trong các chi tiết: xua tay không lấy tiền; hẹn dạy cậu bé tự lắp xích; bắt cậu tự làm đến lần thứ tư; ốm vẫn hỏi chuyện xe của bọn trẻ. Nhận xét: tốt bụng, không vụ lợi, biết dạy trẻ tự lập, tận tụy, giàu tình cảm. | 1,0 |
| 6 | Suy nghĩ hợp lí: ông coi việc lo cho người khác là niềm vui nên quên cả bệnh; nghề nhỏ vẫn đáng quý khi người làm đặt cả tấm lòng vào; cần biết quan tâm những người lao động quanh mình. Đúng 3–5 câu, mạch lạc. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (1,0); nội dung cụ thể: đặc điểm có dẫn chứng (Đề 1), kỉ niệm và cảm xúc thật (Đề 2) (3,5); diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Lưu ý khi ôn tập
Làm lại hai phiếu học tập mà không nhìn đáp án (phiếu 1 luyện đọc truyện, phiếu 2 luyện đọc thơ); mỗi kiến thức tiếng Việt ở Câu 4 tự đặt hai ví dụ; viết trọn một bài phân tích nhân vật trong 60 phút rồi tự chấm theo bảng ở Câu 2.
Xem thêm:
- Soạn bài Người thầy đầu tiên (Bài 3)
- Soạn bài Đi lấy mật (Bài 1, cùng tác phẩm với đoạn trích Rừng cháy)
- Soạn bài Chuyện cơm hến (Bài 5)
- Mục lục Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
- Ôn tập học kì II Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (trang 117–122)