Sinh kế là cách làm ăn để kiếm sống, tức công việc hay nguồn thu giúp một người, một gia đình có cái ăn cái mặc lâu dài. Người đánh cá sống nhờ biển, người trồng chè sống nhờ đồi chè: đó là sinh kế của họ. Trong các báo cáo phát triển, cụm “sinh kế bền vững” còn nói tới cả những nguồn lực giữ cho cách kiếm sống ấy đứng vững qua năm tháng.
| Nghĩa ngắn | Việc làm, cách làm ăn để kiếm sống |
| Gốc từ | Hán Việt 生計: sinh (sống) + kế (tính toán, kế sách) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | livelihood, means of living |

Sinh kế là chuyện miếng cơm hằng ngày
Mục từ sinh kế trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi đây là danh từ, chỉ công việc người ta dựa vào mà kiếm cái ăn, lo cái sống, kèm hai ví dụ rất gọn: bị mất sinh kế, tìm sinh kế. Wiktionary tiếng Việt diễn đạt hơi khác mà cùng ý: cách làm ăn nhằm lo cho sự sống.
Từ này nghe hơi sách vở. Ở chợ, ở quê, ít ai nói “sinh kế của tôi là bán rau”; người ta bảo “tôi sống nhờ sạp rau” hay “nhà tôi trông vào mấy sào ruộng”. Sinh kế hay xuất hiện ở báo chí, văn bản chính sách, bài nghiên cứu, những chỗ cần một chữ gọi chung mọi cách kiếm sống:
- Mùa lũ cuốn trôi lồng bè, hàng trăm hộ ven sông bỗng mất sinh kế.
- Khi làng nghề dệt chiếu mai một, nhiều thanh niên rời quê tìm sinh kế ở thành phố.
- Dự án hỗ trợ bà con chuyển sinh kế từ khai thác rừng sang trồng dược liệu.
Chữ kế trong sinh kế là một phép tính
Chữ sinh (生) là sống, như trong sinh sống, sinh hoạt, mưu sinh. Chữ kế (計) thuộc bộ ngôn (lời nói), nghĩa gốc là đếm, tính; từ đó mới có kế toán, thống kê, rồi đến kế sách, mưu kế. Ghép lại, sinh kế là cái kế để sống, cách mình tính toán mà sống qua ngày.
Trong sách chữ Hán xưa, tổ hợp này (đọc là sanh kế) vừa có nghĩa nghề nghiệp để mưu sống, vừa có lúc chỉ của cải, vốn liếng để sinh sống. Tiếng Việt giữ lại nghĩa thứ nhất là chính, còn nét “vốn liếng” thì quay lại theo một đường khác, qua các nghiên cứu về sinh kế ở phần dưới.
Sinh kế bền vững và năm loại vốn
Đọc báo về vùng cao, vùng biển hay về chuyện tái định cư, học sinh sẽ gặp rất nhiều cụm “sinh kế bền vững”, “chuyển đổi sinh kế”, “đa dạng hóa sinh kế”. Những cụm này phần nhiều đến từ khung sinh kế bền vững mà Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) công bố cuối thập niên 1990 và được giới nghiên cứu Việt Nam dùng rộng rãi.
Theo khung ấy, sinh kế của một hộ dựa trên năm loại vốn:
| Loại vốn | Gồm những gì | Ví dụ ở một hộ làm muối |
|---|---|---|
| Vốn con người | Sức khỏe, kỹ năng, hiểu biết | Kinh nghiệm canh nắng, canh nước |
| Vốn tự nhiên | Đất, nước, rừng, biển | Ruộng muối, nước biển |
| Vốn vật chất | Nhà cửa, công cụ, đường sá | Cào, sân phơi, đường chở muối |
| Vốn tài chính | Tiền tiết kiệm, khoản vay | Tiền vay mua bạt phủ ô |
| Vốn xã hội | Quan hệ, hội nhóm, sự giúp đỡ lẫn nhau | Hợp tác xã, xóm giềng đổi công |
Một sinh kế được coi là bền vững khi chịu được cú sốc như thiên tai, mất mùa, không phải sống nhờ hỗ trợ bên ngoài mãi, không làm cạn kiệt tài nguyên và không làm hại cách kiếm sống của người khác. Ví dụ trong bảng lấy từ nghề làm muối trên ruộng, một nghề phụ thuộc gần như trọn vào nắng và nước biển.
Đây cũng là chất liệu tốt cho đề nghị luận xã hội về người lao động nghèo, về di cư hay biến đổi khí hậu. Khi gia đình mất sinh kế vì ốm đau, tuổi già, thiên tai, thứ đỡ họ là tấm lưới an sinh của Nhà nước và cộng đồng.
Sinh kế, mưu sinh và kế sinh nhai
| Từ | Loại từ, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sinh kế | Danh từ, trang trọng, hay gặp trong văn bản | Hỗ trợ sinh kế cho người dân vùng lũ |
| Mưu sinh | Động từ hoặc danh từ, gợi sự vất vả | Gánh hàng rong mưu sinh giữa phố |
| Kế sinh nhai | Danh từ, khẩu ngữ, hơi cũ | Mất ruộng là mất kế sinh nhai |
| Kiếm sống | Động từ, đời thường | Ra thành phố kiếm sống |
| Sinh hoạt | Khác nghĩa: các việc thường ngày của đời sống | Giờ giấc sinh hoạt, sinh hoạt lớp |
Mưu sinh và sinh kế cùng chữ sinh nhưng không thay nhau được hoàn toàn. Mưu sinh là hành động, có cái nhọc nhằn bên trong: những phận người mưu sinh nơi bến xe. Sinh kế là cái nghề, cái nguồn sống: sinh kế chính của xã là trồng lúa. Những phận người mưu sinh vất vả nhất ở bến bãi, chợ đầu mối từng có một tên riêng, là nghề khuân vác gọi là cửu vạn.
Đừng lẫn sinh kế với “sinh khí”, hai chữ chỉ khác một âm. Sinh khí là sức sống, sự tươi tỉnh (căn phòng thiếu sinh khí), không liên quan gì đến chuyện làm ăn.
Sinh kế trong đề văn, trong báo và ở quê nhà
Sinh kế nghĩa là gì?
Là cách kiếm sống, công việc mang lại nguồn sống cho một người hay một gia đình. Đánh cá, làm ruộng, buôn bán, đi làm công nhân đều là những sinh kế khác nhau.
Sinh kế bền vững là gì?
Là cách kiếm sống đủ vững để vượt qua thiên tai, biến động mà không lệ thuộc lâu dài vào trợ giúp, không phá tài nguyên và không làm hại người khác. Khái niệm này hay đi kèm năm loại vốn: con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội.
Chuyển đổi sinh kế là gì?
Là đổi từ cách kiếm sống cũ sang cách mới, thường vì cách cũ không còn làm được hoặc làm không đủ sống. Ví dụ hộ đi rừng chuyển sang trồng cây ăn quả, hay ngư dân ven bờ chuyển sang làm du lịch.
Sinh kế tiếng Anh là gì?
Thường dịch là livelihood. Khi muốn nói đơn giản hơn có thể dùng means of living hoặc way of making a living.