Tập hai Ngữ văn 10 bộ Chân trời sáng tạo khép lại bằng 15 câu ôn tập in ở trang 114–115, và không phải câu nào cũng chỉ hỏi về học kì II. Câu 1, câu 9 và câu 14 kéo cả thần thoại, sử thi, chèo, tuồng của tập một vào; câu 15 thì chẳng cần viết gì, chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn văn, đoạn thơ mình thích. Phần còn lại xoay quanh bốn bài của tập hai: thơ (Nâng niu kỉ niệm), Nguyễn Trãi (Anh hùng và nghệ sĩ), truyện (Đất nước và con người) và văn nghị luận (Khát vọng độc lập và tự do). Trang này soạn đủ 15 câu Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (sách ghi Ôn tập cuối học kì II), bắt đầu bằng bảng văn bản của bốn bài để tra nhanh, cuối trang có đề kiểm tra tự soạn kèm đáp án. Mục lục đầy đủ của bộ sách ở trang Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo.

Hệ thống văn bản đã học ở học kì II Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
Nên lướt bảng này trước khi làm câu 2 đến câu 8, vì phần lớn các câu ấy đòi gọi đúng tên văn bản và dẫn chứng.
| Văn bản | Tác giả | Vị trí | Ghi nhớ nhanh |
|---|---|---|---|
| Chiếc lá đầu tiên | Hoàng Nhuận Cầm | Bài 6 – đọc chính | Thơ tự do; nỗi nhớ tuổi học trò, mối tình đầu, mái trường trước giờ ra trận. |
| Tây Tiến | Quang Dũng | Bài 6 – đọc chính | Thơ bảy chữ; nỗi nhớ đoàn quân Tây Tiến, núi rừng Tây Bắc dữ dội mà thơ mộng, người lính hào hoa, bi tráng. |
| Dưới bóng hoàng lan | Thạch Lam | Bài 6 – đọc kết nối | Truyện ngắn trữ tình; Thanh về thăm bà, ngôi nhà và khu vườn bình yên. |
| Nắng mới | Lưu Trọng Lư | Bài 6 – đọc mở rộng | Thơ mới; nắng mới gợi nhớ người mẹ đã khuất. |
| Bình Ngô đại cáo | Nguyễn Trãi | Bài 7 – đọc chính | Cáo; tư tưởng nhân nghĩa, chủ quyền, bản cáo trạng tội ác giặc Minh, khúc ca chiến thắng. |
| Thư lại dụ Vương Thông | Nguyễn Trãi | Bài 7 – đọc chính | Thư; lí lẽ “biết thời thế” buộc tướng giặc phải hàng. |
| Bảo kính cảnh giới (bài 43) | Nguyễn Trãi | Bài 7 – đọc chính | Thơ Nôm thất ngôn xen lục ngôn; cảnh ngày hè, tấm lòng vì dân. |
| Nguyễn Trãi – nhà ngoại giao, nhà hiền triết, nhà thơ | A-ma-đu Ma-ta Mơ Bâu | Bài 7 – đọc kết nối | Nghị luận; tầm vóc nhiều mặt của Nguyễn Trãi qua cái nhìn của một Tổng giám đốc UNESCO. |
| Dục Thuý sơn | Nguyễn Trãi | Bài 7 – đọc mở rộng | Thơ chữ Hán; núi Dục Thuý như búi tóc, hoài niệm Trương Hán Siêu. |
| Đất rừng phương Nam | Đoàn Giỏi | Bài 8 – đọc chính | Tiểu thuyết (trích); An theo tía nuôi đi lấy mật, thiên nhiên và người Nam Bộ. |
| Giang | Bảo Ninh | Bài 8 – đọc chính | Truyện ngắn; người lính nhớ cuộc gặp cô nữ sinh Hà Nội trước ngày ra trận. |
| Xuân về | Nguyễn Bính | Bài 8 – đọc kết nối | Thơ; bức tranh mùa xuân làng quê Bắc Bộ. |
| Buổi học cuối cùng | An-phông-xơ Đô-đê | Bài 8 – đọc mở rộng | Truyện ngắn; buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát, tình yêu tiếng mẹ đẻ. |
| Hịch tướng sĩ | Trần Quốc Tuấn | Bài 9 – đọc chính | Hịch; khích lệ tướng sĩ học binh thư, đánh giặc Nguyên. |
| Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước | Nguyễn Hữu Sơn | Bài 9 – đọc chính | Nghị luận văn học hiện đại bàn về bài thơ Thần. |
| Đất nước | Nguyễn Đình Thi | Bài 9 – đọc kết nối | Thơ tự do; đất nước đau thương mà kiên cường trong kháng chiến chống Pháp. |
| Tôi có một giấc mơ | Mác-tin Lu-thơ Kinh | Bài 9 – đọc mở rộng | Diễn văn; khát vọng bình đẳng chủng tộc. |
Soạn bài Ôn tập học kì II Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (trang 114–115)
Mục tiêu của bài ôn: nối thể loại với đặc điểm, so sánh các văn bản cùng chủ đề, nắm lại kiến thức tiếng Việt về lỗi dùng từ, lỗi liên kết, và luyện lập dàn ý, trình bày bài nói.
Đọc hiểu (câu 1–9)
Câu 1 (trang 114): Nối thể loại ở cột A với đặc điểm ở cột B
Kẻ vào vở hai cột A, B theo mẫu dưới đây, sau đó nối tên thể loại ở cột A với đặc điểm phù hợp được nêu ở cột B; giải thích lí do bạn tạo ra các đường nối giữa hai cột. (Cột A: Truyện; Sử thi; Thơ; Văn bản thông tin tổng hợp; Văn bản nghị luận. Cột B: có cốt truyện; sáng tạo nhân vật, sự việc liên quan đến lịch sử theo trí tưởng tượng dân gian; đề cập đến người thật, việc thật; bộc lộ trực tiếp tình cảm cảm xúc của tác giả, ngôn ngữ cô đọng; có miêu tả, kể chuyện, biểu cảm; thường kết hợp sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ; coi trọng lí lẽ, bằng chứng.)
Trả lời:
Năm thể loại, bảy đặc điểm, nên có thể loại nhận hai đường nối. Một vài đặc điểm dùng chung (truyện và sử thi đều có cốt truyện), vì vậy cần giải thích vì sao chọn.
| A | B | Lí do |
|---|---|---|
| Truyện | có cốt truyện; có miêu tả, kể chuyện, biểu cảm | Giang, Đất rừng phương Nam đều có chuỗi sự việc; lời kể đan miêu tả cảnh và bộc lộ cảm xúc của người kể. |
| Sử thi | sáng tạo nhân vật, sự việc liên quan đến lịch sử theo trí tưởng tượng dân gian | Đăm Săn, Ô-đi-xê là người anh hùng cộng đồng được dân gian phóng đại, gắn với một thời kì lịch sử – văn hoá. Sử thi cũng có cốt truyện, nhưng đặc điểm riêng nằm ở chỗ này. |
| Thơ | bộc lộ trực tiếp tình cảm cảm xúc của tác giả; ngôn ngữ cô đọng | Tây Tiến, Chiếc lá đầu tiên mở đầu bằng tiếng gọi nỗi nhớ; mỗi câu thơ ít chữ mà nhiều tầng nghĩa. |
| Văn bản thông tin tổng hợp | đề cập đến người thật, việc thật; thường kết hợp sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ | Thông tin phải xác thực; ảnh, sơ đồ, số liệu giúp người đọc nắm nhanh (như Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây ở học kì I). |
| Văn bản nghị luận | coi trọng lí lẽ, bằng chứng | Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo thuyết phục bằng lập luận chặt và dẫn chứng lịch sử. |
Câu 2 (trang 114): Những lưu ý khi đọc hiểu văn nghị luận, thơ, truyện
Theo bạn, cần lưu ý những điều gì khi đọc hiểu văn bản thuộc các thể loại dưới đây (có thể dùng bảng để tóm lược các điều cần lưu ý)? a. Văn nghị luận; b. Thơ; c. Truyện.
Trả lời:
| Thể loại | Tìm gì trong văn bản | Câu hỏi tự kiểm tra |
|---|---|---|
| a. Văn nghị luận | Luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; mục đích và quan điểm người viết; yếu tố biểu cảm; bối cảnh ra đời (nhất là nghị luận trung đại). | Người viết muốn thuyết phục ai, về điều gì? Bằng chứng có đủ và đáng tin không? Cảm xúc góp phần thuyết phục ra sao? |
| b. Thơ | Ai đang bày tỏ cảm xúc và cảm xúc ấy đi theo đường nào; nhạc điệu do thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp tạo ra; hình ảnh, phép tu từ, những chữ dùng đắt. | Cảm xúc chuyển biến thế nào qua từng khổ? Cách ngắt nhịp, gieo vần tạo ra âm điệu gì? |
| c. Truyện | Cốt truyện, sự kiện chính; nhân vật; người kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn; không gian, thời gian; chi tiết tiêu biểu; chủ đề, thông điệp. | Ai kể, kể từ chỗ đứng nào? Chi tiết nào nói nhiều nhất về nhân vật? Truyện để lại điều gì cho người đọc? |
Câu 3 (trang 114): Tư tưởng nhân nghĩa và chất “hùng văn” của Bình Ngô đại cáo
Nhận xét về tư tưởng nhân nghĩa trong Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và cho biết chất “hùng văn” của tác phẩm này chủ yếu toát ra từ đâu.
Trả lời:
Tư tưởng nhân nghĩa. Ngay hai câu mở đầu, Nguyễn Trãi đặt nền cho cả bài cáo: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”. Nhân nghĩa vốn là khái niệm Nho giáo về tình thương và lẽ phải giữa người với người; Nguyễn Trãi đưa nó vào quan hệ giữa dân tộc với dân tộc. Nhân nghĩa là làm cho dân được yên, và muốn dân yên thì phải trừ kẻ bạo ngược, tức giặc Minh xâm lược. Tư tưởng ấy còn gắn với ý thức về chủ quyền (nước có văn hiến, núi sông, phong tục, triều đại riêng) và lan đến cách kết thúc chiến tranh: tha cho mấy vạn quân hàng, cấp thuyền, ngựa cho về nước. Đó là nhân nghĩa vừa kiên quyết vừa bao dung.
Chất “hùng văn” toát ra từ:
- Tầm vóc nội dung: tuyên bố độc lập và tổng kết cả một cuộc kháng chiến mười năm.
- Giọng văn: lúc đanh thép (cáo trạng tội ác giặc), lúc trầm hùng (những ngày đầu gian khó), lúc dồn dập sôi nổi (chiến thắng liên tiếp).
- Hình thức biền ngẫu: câu văn đối xứng, nhịp nhàng; nhiều hình ảnh phóng đại mang tầm vũ trụ, so sánh với lịch sử Trung Hoa để khẳng định vị thế ngang hàng.
- Lập luận chặt chẽ: từ chân lí (nhân nghĩa, độc lập) đến thực tiễn (tội giặc, chiến thắng) rồi rút ra ý nghĩa lịch sử.
Câu 4 (trang 114): Con người anh hùng, con người nghệ sĩ ở Nguyễn Trãi qua văn bản của A-ma-đu Ma-ta Mơ Bâu
Văn bản Nguyễn Trãi – nhà ngoại giao, nhà hiền triết, nhà thơ (A-ma-đu Ma-ta Mơ Bâu) giúp bạn hiểu thêm những gì về con người anh hùng và con người nghệ sĩ ở Nguyễn Trãi? Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả bài viết này.
Trả lời:
- Con người anh hùng: người mưu sĩ đi theo Lê Lợi, dùng ngòi bút ngoại giao để “đánh vào lòng” quân địch, giảm đổ máu cho cả hai bên; người coi nhân nghĩa, yên dân là mục đích của mọi việc làm.
- Con người nghệ sĩ: nhà thơ yêu thiên nhiên, có tâm hồn tinh tế; nhà hiền triết suy ngẫm về đạo làm người. Điều đáng chú ý là tác giả không tách ba phẩm chất ra mà cho thấy chúng thống nhất trong một con người.
- Lí lẽ và bằng chứng: lập luận theo hướng tổng hợp; bằng chứng lấy từ tiểu sử và tác phẩm (thư từ gửi tướng giặc, thơ văn); cái nhìn của một người nước ngoài, lại ở cương vị đứng đầu UNESCO, làm tăng tính khách quan và sức nặng. Giọng văn trang trọng, giàu sự kính phục, đúng tinh thần một bài phát biểu kỉ niệm danh nhân.
Câu 5 (trang 114): Phân biệt nghị luận văn học – xã hội, trung đại – hiện đại
Qua việc đọc ba văn bản nghị luận Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước (theo Nguyễn Hữu Sơn), nêu một số điểm khác biệt giữa: a. Văn bản nghị luận văn học và văn bản nghị luận xã hội? b. Văn bản nghị luận trung đại với văn bản nghị luận hiện đại?
Trả lời:
| So sánh | Vế thứ nhất | Vế thứ hai |
|---|---|---|
| a. Nghị luận văn học / nghị luận xã hội | Bàn về một tác phẩm, tác giả, hiện tượng văn học. Bài của Nguyễn Hữu Sơn phân tích bài thơ Nam quốc sơn hà: hoàn cảnh, bố cục, giọng điệu, giá trị. | Bàn về một vấn đề của đời sống, chính trị, đạo đức. Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo bàn chuyện giữ nước, đánh giặc, trách nhiệm của tướng sĩ. |
| b. Nghị luận trung đại / hiện đại | Viết theo thể loại có quy phạm (hịch, cáo), thường dùng văn biền ngẫu, nhiều điển tích, giọng trang trọng; người viết là vua, tướng, quan, nói với tư cách bề trên. | Không theo khuôn thể loại cố định; văn xuôi tự do, mạch lạc, có dẫn nguồn, trích dẫn; người viết là nhà nghiên cứu, cá nhân trình bày quan điểm với người đọc ngang hàng. |
Câu 6 (trang 114): Cách quan sát, miêu tả thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của Nguyễn Trãi
Nhận xét về cách quan sát, miêu tả thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của Nguyễn Trãi trong bài thơ Dục Thuý sơn hoặc Bảo kính cảnh giới – bài 43.
Trả lời: (chọn Bảo kính cảnh giới – bài 43)
- Quan sát bằng nhiều giác quan: thị giác (màu xanh của hoè, sắc đỏ của thạch lựu, hồng liên trì), thính giác (tiếng chợ cá ồn ào ở làng ngư phủ, tiếng ve dắng dỏi lúc chiều), khứu giác (hương sen trong ao).
- Cảnh được nhìn ở trạng thái động, căng đầy sức sống: những động từ mạnh như “đùn đùn”, “phun”, “tiễn” làm cảnh ngày hè như đang tự trào ra.
- Thiên nhiên đi cùng đời sống con người: cảnh chợ cá, tiếng ve gắn với nhịp sinh hoạt bình dị, ấm no; từ đó dẫn tới mơ ước có cây đàn của vua Thuấn để dân giàu đủ khắp đòi phương.
- Điểm nhìn của một người “hóng mát” nhàn tản nhưng lòng không nhàn: cuối cùng vẫn hướng về dân. Nét cổ điển (thể thơ Nôm Đường luật, điển cố) hoà với nét dân dã (từ thuần Việt, cảnh làng chài).
Câu 7 (trang 114): So sánh âm điệu thương nhớ trong Tây Tiến và Chiếc lá đầu tiên
Chỉ ra một vài điểm khác nhau trong cách ngắt nhịp, gieo vần, dùng biện pháp tu từ,… tạo âm điệu thể hiện niềm thương nhớ giữa hai bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm.
Trả lời:
| Phương diện | Tây Tiến | Chiếc lá đầu tiên |
|---|---|---|
| Thể thơ, ngắt nhịp | Thơ bảy chữ, nhịp chủ yếu 4/3, có chỗ bẻ nhịp để tả dốc núi gập ghềnh; câu thơ nhiều thanh bằng tạo cảm giác chơi vơi khi nhớ. | Thơ tự do, câu dài ngắn khác nhau, nhịp thay đổi theo dòng hồi ức như lời kể chuyện tâm tình. |
| Gieo vần | Vần chân được giữ khá đều, nhiều vần bằng, tạo âm hưởng cổ điển, trang trọng. | Vần thưa, tự do; nhạc điệu đến chủ yếu từ điệp ngữ và nhịp kể. |
| Biện pháp tu từ | Điệp từ “nhớ”, câu cảm thán, từ láy gợi hình (chơi vơi, khúc khuỷu, thăm thẳm…), đối lập hùng vĩ – thơ mộng, dùng từ Hán Việt tạo không khí bi tráng. | Điệp cấu trúc, lời gọi, liệt kê những kỉ niệm học trò (bạn bè, thầy cô, sân trường, cây phượng); ẩn dụ mùa hoa để nói thời gian trôi; giọng hồn nhiên, xen chút ngậm ngùi. |
| Âm điệu chung | Hào hùng, bi tráng, nỗi nhớ trải rộng như núi rừng. | Trong trẻo, bồi hồi, nỗi nhớ của tuổi học trò sắp chia xa. |
Câu 8 (trang 115): Vai kể, điểm nhìn của hai văn bản truyện
Nhận xét về cách sử dụng vai kể, điểm nhìn của hai trong số các văn bản truyện sau đây: Đất rừng phương Nam, Giang, Buổi học cuối cùng, Dưới bóng hoàng lan,…
Trả lời:
- Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi): người kể xưng “tôi” là bé An, cậu bé từ nơi khác lưu lạc đến rừng U Minh. Vì là người lạ, An nhìn mọi thứ bằng con mắt tò mò, ngạc nhiên, nên những chi tiết về kèo ong, cách lấy mật, cảnh rừng tràm hiện ra tươi mới. Điểm nhìn có lúc chuyển sang tía nuôi, má nuôi, thằng Cò, những người thạo rừng, để bổ sung hiểu biết mà An chưa có.
- Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam): người kể giấu mình ở ngôi thứ ba nhưng điểm nhìn đặt gần như trọn vẹn vào Thanh. Người đọc theo bước chân Thanh vào vườn, ngửi hương hoàng lan, nghe tiếng bà, cảm cùng anh sự bình yên. Cách kể này giữ được khoảng cách đủ để câu văn đẹp, tiết chế, mà vẫn chạm sâu vào cảm xúc nhân vật.
- So sánh: ngôi thứ nhất tạo cảm giác chân thật, sống động của trải nghiệm; ngôi thứ ba với điểm nhìn bên trong một nhân vật tạo giọng kể nhẹ, trữ tình, hợp với truyện ít sự kiện.
Câu 9 (trang 115): Ba điểm khác nhau về cách xây dựng nhân vật trong truyện và trong chèo/tuồng
Từ một số tác phẩm truyện và trích đoạn chèo/ tuồng đã học, hãy chỉ ra ít nhất 3 điểm khác nhau về cách xây dựng nhân vật giữa hai thể loại này (có thể sử dụng mẫu bảng sau, làm vào vở): STT – Nhân vật trong tác phẩm truyện – Nhân vật trong tác phẩm kịch (chèo/ tuồng).
Trả lời:
| STT | Nhân vật trong tác phẩm truyện | Nhân vật trong tác phẩm kịch (chèo/ tuồng) |
|---|---|---|
| 1 | Được khắc hoạ qua lời người kể chuyện: miêu tả ngoại hình, kể hành động, thuật lại suy nghĩ (Thanh trong Dưới bóng hoàng lan). | Không có người kể; nhân vật tự bộc lộ qua lời thoại, hành động trên sân khấu, chỉ dẫn sân khấu (Thị Mầu trong Thị Mầu lên chùa). |
| 2 | Nội tâm có thể được phân tích kĩ, kể cả những điều nhân vật không nói ra. | Nội tâm phải “nói thành lời” qua độc thoại, bàng thoại (nói riêng với khán giả), qua làn điệu hát. |
| 3 | Tính cách thường phức tạp, thay đổi theo hoàn cảnh. | Thường thuộc các loại vai ước lệ, tính cách rõ nét: đào thương, đào lệch, hề, lão; nhân vật tuồng đồ như huyện Trìa là kiểu vai phản diện để gây cười. |
| 4 | Ngoại hình hiện ra qua chữ, người đọc tự hình dung. | Ngoại hình hiện ra trực tiếp qua hoá trang, phục trang, động tác múa, điệu bộ. |
Tiếng Việt (câu 10)
Câu 10 (trang 115): Sửa lỗi dùng từ, câu thừa và lỗi liên kết trong đoạn trích về đọc sách
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu bên dưới: (1) Thứ nhất, đọc sách giúp chúng ta mở mang kiến thức. (2) Sách là kho tàng trí thức vô tận của nhân loại. (3) Sách cung cấp cho chúng ta những hiểu biết ở nhiều lĩnh vực như toán học, vật lí, lịch sử, địa lí, văn học,… (4) Sách làm cho tâm hồn ta phong phú, trí óc ta rộng mở và cuộc sống của chúng ta ý nghĩa hơn. (5) Đọc sách giúp chúng ta phát triển kĩ năng ngôn ngữ. (6) Chúng ta có thể mở rộng vốn từ vựng thông qua việc đọc sách. (7) Ngoài ra, chúng ta còn có thể cải thiện khả năng viết của mình thông qua việc đọc sách. (8) Thêm vào đó, khi đọc sách thường xuyên, bạn sẽ được trau dồi các từ vựng mới cũng như cải thiện khả năng viết lách mà đôi khi chính bạn cũng không hề nhận ra điều đó. a. Chỉ ra lỗi dùng từ trong câu (2) và sửa lại cho đúng. b. Có thể viết lại các câu (6), (7), (8) như thế nào để văn bản ngắn gọn, súc tích hơn? c. Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn trích trên và sửa lại cho đúng.
Trả lời:
a. Câu (2) dùng nhầm “trí thức” (người làm nghề lao động trí óc) với “tri thức” (hiểu biết). Sửa: Sách là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại.
b. Ba câu (6), (7), (8) lặp ý: câu (8) nói lại cả nội dung câu (6) và (7). Có thể gộp thành một câu: Đọc sách thường xuyên giúp ta tích luỹ thêm từ ngữ và viết tốt hơn, nhiều khi chính ta cũng không nhận ra sự tiến bộ ấy.
c. Lỗi liên kết: đoạn mở bằng “Thứ nhất” (câu 1) nhưng không có “Thứ hai” ở chỗ chuyển sang ý mới (câu 5), khiến hai ý lớn dính vào nhau; ngoài ra người viết đổi cách xưng hô giữa “chúng ta” và “bạn” (câu 8). Sửa: đặt từ nối “Thứ hai” vào đầu câu (5) để đánh dấu ý lớn thứ hai; thống nhất một cách xưng hô “chúng ta”; có thể tách thành hai đoạn, mỗi đoạn một ý.
Viết, nói và nghe (câu 11–15)
Câu 11 (trang 115): Bảng tóm tắt yêu cầu hai kiểu bài luận
Lập bảng tóm tắt yêu cầu đối với các kiểu bài: Viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm (Bài 7); Viết một bài luận về bản thân (Bài 9).
Trả lời:
| Yêu cầu | Thuyết phục từ bỏ một thói quen / quan niệm | Bài luận về bản thân |
|---|---|---|
| Mục đích | Khiến người đọc thay đổi hành vi hoặc cách nghĩ. | Giới thiệu bản thân (phẩm chất, năng lực, ước mơ) với một người đọc cụ thể, thường để xin học bổng, vào câu lạc bộ, ứng tuyển. |
| Nội dung | Nêu rõ thói quen/quan niệm cần từ bỏ; phân tích tác hại bằng lí lẽ và bằng chứng; đề xuất cách thay đổi khả thi; lường trước ý kiến trái chiều. | Chọn một vài điểm nổi bật, chứng minh bằng trải nghiệm cụ thể; nói về điều mình đã học được; kết nối với mục tiêu tương lai. |
| Thái độ, giọng điệu | Chân thành, tôn trọng người được thuyết phục, không chê bai miệt thị. | Trung thực, tự tin mà khiêm tốn; tránh liệt kê thành tích khô khan. |
| Bố cục | Mở: nêu vấn đề. Thân: tác hại, lí lẽ, bằng chứng, giải pháp. Kết: lời khuyên, khích lệ. | Mở: giới thiệu chung. Thân: các điểm nổi bật kèm câu chuyện. Kết: mong muốn, cam kết. |
Câu 12 (trang 115): Tìm ý, lập dàn ý cho một trong hai đề
Tìm ý, lập dàn ý cho một trong hai đề dưới đây: Đề a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về nội dung và hình thức nghệ thuật của một trong các bài thơ mà bạn đã đọc theo yêu cầu đọc mở rộng. Đề b. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về nội dung và hình thức nghệ thuật của một trong những tác phẩm truyện mà bạn đã đọc theo yêu cầu đọc mở rộng.
Trả lời: (đề b, tác phẩm Buổi học cuối cùng của An-phông-xơ Đô-đê)
Tìm ý: Truyện kể gì? (buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một làng vùng An-dát sau khi vùng này bị Phổ chiếm, qua lời cậu bé Phrăng). Chủ đề? (tình yêu tiếng mẹ đẻ gắn với tình yêu tự do, đất nước). Nghệ thuật? (ngôi thứ nhất, tâm lí nhân vật chuyển biến, chi tiết đặc sắc, giọng kể vừa hồn nhiên vừa xúc động).
Dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu Đô-đê và truyện ngắn; nêu nhận định khái quát: một buổi học bình thường trở thành bài học về lòng yêu nước.
- Thân bài:
- Nội dung 1: Diễn biến tâm trạng Phrăng: từ ham chơi, sợ bị hỏi bài đến ngạc nhiên, hối hận, rồi thấm thía giá trị của tiếng Pháp.
- Nội dung 2: Hình ảnh thầy Ha-men: trang phục trang trọng, lời nói nhẹ nhàng, nhận lỗi về mình, khoảnh khắc cuối cùng viết lên bảng câu khẳng định tình yêu nước Pháp.
- Nội dung 3: Những người dân trong làng đến dự buổi học: thể hiện nỗi đau mất nước và sự trân trọng muộn màng với tiếng mẹ đẻ.
- Nghệ thuật: ngôi kể thứ nhất của một đứa trẻ tạo sự chân thật; miêu tả tâm lí tinh tế; chi tiết giàu ý nghĩa (tiếng kèn của lính Phổ, chim bồ câu gù ngoài mái); kết thúc lặng mà ám ảnh.
- Kết bài: đánh giá giá trị của truyện; liên hệ trách nhiệm giữ gìn tiếng Việt hôm nay.
Câu 13 (trang 115): Tập trình bày các nội dung chính ở câu 12
Tập trình bày các nội dung chính đã thực hiện ở câu 12.
Trả lời: Gợi ý chuyển dàn ý thành bài nói khoảng 5 phút:
- Mở đầu (khoảng 30 giây): chào; đặt câu hỏi gợi tò mò, ví dụ: “Nếu ngày mai bạn không được học tiếng Việt nữa, buổi học hôm nay sẽ khác đi thế nào?”; giới thiệu tác phẩm.
- Triển khai (khoảng 4 phút): trình bày lần lượt ba nội dung và phần nghệ thuật; mỗi phần nêu một chi tiết tiêu biểu; dùng trang chiếu ghi từ khoá, tránh đọc nguyên văn.
- Kết thúc (khoảng 30 giây): nhắc lại thông điệp; cảm ơn và mời người nghe đặt câu hỏi.
- Lưu ý: nhìn người nghe, điều chỉnh tốc độ, ngắt nghỉ ở chỗ cảm xúc (đoạn thầy Ha-men cuối buổi), có cử chỉ phù hợp.
Câu 14 (trang 115): Tóm tắt văn bản đọc mở rộng ở sáu thể loại, có dùng chêm xen hoặc liệt kê
Tóm tắt nội dung của ít nhất một văn bản theo yêu cầu đọc mở rộng với mỗi thể loại: thần thoại, sử thi, chèo/ tuồng, truyện, văn bản nghị luận, văn bản thông tin (nếu là tác phẩm lớn, nhiều chương/ khúc: tóm tắt tối thiểu 1 chương/ khúc), trong đó có sử dụng biện pháp chêm xen hoặc liệt kê.
Trả lời: (phần in nghiêng là chỗ dùng chêm xen hoặc liệt kê)
- Thần thoại – Cuộc tu bổ lại các giống vật: Vì nặn vạn vật quá vội, Ngọc Hoàng để nhiều con vật thiếu bộ phận. Ngài phái ba vị Thiên thần mang nguyên liệu xuống trần để xem xét, bù đắp, lắp thêm chỗ còn thiếu cho từng loài. Truyện lí giải một cách hóm hỉnh vì sao các loài vật có hình dạng như ngày nay.
- Sử thi – Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời: Đăm Săn – người anh hùng đã đánh thắng hai tù trưởng giàu mạnh – muốn cưới nữ thần Mặt Trời. Chàng vượt rừng, băng qua đất đỏ, đất đen để tới nhà nữ thần, nhưng không nghe lời khuyên, chàng sa xuống rừng sáp đen và chết.
- Chèo – Xã trưởng – Mẹ Đốp: Mẹ Đốp – vợ anh mõ, thay chồng đi rao mõ – đối đáp với Xã trưởng, kẻ tự hào mình đứng đầu hàng xã. Xã trưởng huênh hoang, coi thường nghề mõ; Mẹ Đốp dùng lối chơi chữ, nói mỉa, vừa giữ lễ vừa hạ được cái oai rởm của hắn.
- Truyện – Buổi học cuối cùng: Phrăng đến lớp muộn, sợ bị phạt, nhưng thấy lớp học khác thường: thầy mặc lễ phục, dân làng ngồi ở cuối lớp, không khí im phăng phắc. Thầy Ha-men báo đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng. Phrăng hối hận vì đã lười học.
- Nghị luận – Tôi có một giấc mơ: Mác-tin Lu-thơ Kinh – nhà hoạt động dân quyền người Mỹ gốc Phi – nhắc lại lời hứa về tự do, bình đẳng chưa được thực hiện với người da màu, kêu gọi đấu tranh bất bạo động và vẽ ra giấc mơ về một nước Mỹ mọi người được đối xử như nhau.
- Văn bản thông tin – Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây: Người viết đưa ta tới những phiên chợ họp ngay trên sông, nơi có ghe xuồng tấp nập, cây bẹo treo hàng, tiếng kèn, tiếng rao lảnh lót, và mong nét sinh hoạt độc đáo ấy được giữ lại.
Câu 15 (trang 115): Đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ yêu thích trong năm lớp 10
Đọc diễn cảm (theo trí nhớ) một số đoạn văn, đoạn thơ/ bài thơ mà bạn yêu thích và mới tìm hiểu được trong năm học lớp 10.
Trả lời: Đây là hoạt động thực hành. Gợi ý chọn: khổ đầu Tây Tiến (giọng ngân, nhấn từ “nhớ”), đoạn mở đầu Bình Ngô đại cáo (giọng trang trọng, dứt khoát), đoạn Thanh bước vào vườn trong Dưới bóng hoàng lan (giọng chậm, nhẹ). Khi đọc: thuộc kĩ trước, xác định cảm xúc chủ đạo, ngắt nhịp theo thể thơ, nhấn vào từ ngữ then chốt, giữ ánh mắt với người nghe.
Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Thời gian: 90 phút. I. Đọc hiểu (4,0 điểm). Đọc đoạn truyện sau (ngữ liệu do Văn VN viết riêng cho bài luyện):
Chuyến đò chiều ba mươi chỉ còn mỗi Hạnh và một bà cụ ôm cái giỏ lá dừa. Dì Năm lái đò vẫn mặc chiếc áo bà ba màu tro như hồi Hạnh còn đi học cấp hai, vẫn cái nón lá buộc quai bằng dây chuối. Chỉ có điều tay chèo của dì chậm hơn, và mỗi lần đẩy chèo, dì lại khẽ hít một hơi dài.
Giữa sông, Hạnh ngoái lại. Phía thượng nguồn, mấy trụ bê tông đã nhô lên khỏi mặt nước, đỏ rực trong nắng chiều như những ngón tay khổng lồ. Ra giêng là người ta bắc dầm, đến mùa nước nổi năm sau thì xe máy chạy thẳng qua sông, khỏi chờ đò.
– Có cầu rồi dì làm gì? – Hạnh hỏi, rồi thấy mình hỏi vụng.
Dì Năm cười, đẩy thêm một chèo:
– Thì về giữ vườn. Mà chắc ít bữa đầu cũng ra bến ngồi, quen rồi con ơi. Ba chục năm, sáng nào cũng nghe tiếng gọi đò bên kia. Tự nhiên không ai gọi, chắc dì nghe sông nó trống trơn.
Bà cụ ôm giỏ nãy giờ im lặng, chợt nói một câu không ra hỏi cũng không ra trả lời:
– Cầu thì đi nhanh, mà đò thì người ta nói chuyện với nhau.
Đò cập bến. Hạnh trả tiền, dì Năm xua tay, nhất định không lấy, bảo chuyến cuối năm đưa con cháu về ăn Tết thì lấy tiền làm chi. Hạnh đứng trên bờ nhìn chiếc đò quay mũi. Mặt sông nhuộm vàng, chiếc nón lá nhỏ dần, nhỏ dần, rồi chỉ còn tiếng chèo khua nước đều đều, như ai đó đang đếm những buổi chiều còn lại.
(Văn VN, “Chuyến đò chiều ba mươi”, ngữ liệu tự soạn)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể và nhân vật mang điểm nhìn chính của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Liệt kê những chi tiết miêu tả dì Năm ở đoạn đầu.
Câu 3. (0,75 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong câu tả mấy trụ bê tông.
Câu 4. (1,0 điểm) Câu nói của bà cụ “Cầu thì đi nhanh, mà đò thì người ta nói chuyện với nhau” gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 5. (0,75 điểm) Nhận xét về hình ảnh kết thúc đoạn trích.
Câu 6. (0,5 điểm) Đoạn trích gửi gắm thông điệp gì về sự đổi thay của quê hương?
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật dì Năm trong đoạn trích.
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài luận thuyết phục bạn bè từ bỏ thói quen dùng điện thoại trong giờ ăn cơm cùng gia đình.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
| I.1 | Ngôi thứ ba; điểm nhìn chủ yếu ở nhân vật Hạnh (người đọc nhìn dì Năm, cây cầu, con sông qua mắt Hạnh). | 0,5 |
| I.2 | Áo bà ba màu tro; nón lá buộc quai bằng dây chuối; tay chèo chậm hơn; mỗi lần đẩy chèo lại hít một hơi dài. | 0,5 |
| I.3 | So sánh trụ bê tông “như những ngón tay khổng lồ”. Tác dụng: gợi hình ảnh mạnh, cụ thể; cho thấy công trình mới đang vươn lên, lấn dần không gian quen thuộc của bến đò; gợi chút bất an trong cảm nhận của Hạnh. | 0,75 |
| I.4 | Học sinh nêu được: tiện lợi, tốc độ là cần nhưng có thể làm mất đi sự gắn kết, những cuộc trò chuyện, tình người; phát triển cần giữ lại những giá trị ấy. Lập luận hợp lí, có liên hệ. | 1,0 |
| I.5 | Hình ảnh chiếc nón nhỏ dần, tiếng chèo khua nước “như ai đó đang đếm những buổi chiều còn lại”: cảnh đẹp mà buồn, gợi sự chia tay với một nếp sống sắp mất; cách kết bằng hình ảnh và âm thanh, dư âm lâu. | 0,75 |
| I.6 | Quê hương đổi mới là điều tốt, nhưng cần trân trọng những con người, những kỉ niệm, nét văn hoá gắn với cái cũ. | 0,5 |
| II.1 | Hình thức đoạn (0,25); dì Năm: người lao động gắn bó cả đời với bến đò, chăm chỉ, đã có tuổi; lạc quan, nhân hậu (không lấy tiền chuyến cuối năm); nỗi buồn kín đáo khi nghề đò sắp mất (1,25); nhận xét cách xây dựng nhân vật qua ngoại hình, lời nói, hành động (0,25); diễn đạt (0,25). | 2,0 |
| II.2 | Nêu rõ thói quen và người được thuyết phục (0,5); tác hại với sức khoẻ, với sự gắn kết gia đình, có bằng chứng (1,25); lường trước lí do bạn đưa ra và phản bác nhẹ nhàng (0,75); đề xuất cách thay đổi cụ thể, khả thi (0,75); giọng điệu chân thành, tôn trọng (0,25); chính tả, sáng tạo (0,5). | 4,0 |
Mẹo ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
- Ôn cả năm, không chỉ tập hai. Câu 1, 9, 14 cho thấy đề cuối năm có thể hỏi thần thoại, sử thi, chèo, tuồng; mở lại phần ôn tập học kì I để nhớ tên văn bản.
- Với Nguyễn Trãi, thuộc vài câu then chốt của Bình Ngô đại cáo (nhân nghĩa, chủ quyền) và nắm được một bài thơ (Bảo kính cảnh giới bài 43) để có dẫn chứng cho cả câu tác gia lẫn câu so sánh.
- Luyện lỗi dùng từ bằng cặp từ dễ nhầm: tri thức – trí thức, yếu điểm – điểm yếu, bàng quan – bàng quang. Phần tiếng Việt cuối năm hay ra đúng dạng này.
- Chuẩn bị sẵn một dàn ý bài luận thuyết phục với bố cục vấn đề – tác hại – phản bác – giải pháp; đổi chủ đề vẫn dùng được.
Xem thêm: