Mười bốn câu hỏi in trên hai trang 149–150 là toàn bộ phần Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (sách ghi là Ôn tập cuối học kì I). Câu 1 đến câu 11 xoay quanh năm thể loại đọc của tập một: thần thoại, sử thi, thơ, văn bản thông tin, chèo và tuồng; ba câu cuối dành cho phần Viết. Sách không có câu riêng về Nói và nghe hay tiếng Việt, nhưng các kiến thức ấy vẫn được hỏi lồng trong câu 10, câu 11. Dưới đây là lời giải từng câu theo đúng đề trong sách, một đề kiểm tra tự soạn có đáp án và bảng tra 19 văn bản của học kì kèm đường dẫn tới bài soạn. Muốn xem toàn bộ bài học của bộ sách, mở mục lục Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo.

Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (trang 149–150)
Mục đích của bài ôn: nhận diện lại đặc trưng từng thể loại đã học, so sánh các văn bản cùng hoặc khác thể loại, và nắm chắc yêu cầu của hai kiểu bài nghị luận đã luyện trong học kì.
Phần đọc hiểu (câu 1–11)
Câu 1 (trang 149): Nối tên thể loại ở cột A với đặc điểm ở cột B và giải thích
Kẻ vào vở hai cột A, B theo mẫu, sau đó nối tên thể loại ở cột A (thần thoại, sử thi, thơ, văn bản thông tin tổng hợp, chèo cổ/tuồng đồ) với đặc điểm phù hợp được nêu ở cột B; giải thích lí do bạn tạo ra các đường nối giữa hai cột A và B.
Trả lời:
Cột B có bảy đặc điểm cho năm thể loại, nên có hai thể loại được nối với hai đặc điểm.
| A | Nối với B | Vì sao |
|---|---|---|
| Thần thoại | có cốt truyện đơn giản; nhân vật đã tạo ra thế giới và con người | Thần Trụ Trời, Prô-mê-tê đều là những vị thần sáng tạo; truyện chỉ có vài sự việc nối tiếp. |
| Sử thi | có cốt truyện xoay quanh những cuộc phiêu lưu; nhân vật là hiện thân của cộng đồng | Ô-đi-xê vượt biển qua Xi-la và Ka-ríp, Đăm Săn lên trời tìm nữ thần; cả hai đại diện cho sức mạnh, khát vọng của cộng đồng. |
| Thơ | không có cốt truyện, giàu tính trữ tình và tính nhạc | Thơ duyên, Hương Sơn phong cảnh không kể chuyện mà bộc lộ cảm xúc; vần, nhịp tạo nhạc điệu. |
| Văn bản thông tin tổng hợp | có thể lồng ghép yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm…; thường kết hợp sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ | Tranh Đông Hồ, Chợ nổi vừa cung cấp thông tin vừa tả, vừa bày tỏ tình cảm; có ảnh minh hoạ. |
| Chèo cổ / tuồng đồ | có nhân vật, cốt truyện; không có người kể chuyện; thường dựa vào tích truyện có sẵn | Là kịch bản sân khấu: câu chuyện hiện ra qua lời thoại, hành động nhân vật; Thị Mầu lên chùa lấy từ tích Quan Âm Thị Kính, Huyện Trìa xử án từ tích Nghêu, Sò, Ốc, Hến. |
Câu 2 (trang 149): Những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu từng thể loại
Nêu tóm tắt những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một văn bản theo các thể loại: a. Thần thoại; b. Sử thi; c. Chèo (hoặc tuồng); d. Văn bản thông tin (thuyết minh có lồng ghép…); e. Thơ (có thể tóm tắt dưới hình thức lập bảng).
Trả lời:
| Thể loại | Đọc thì chú ý | Câu hỏi tự đặt khi đọc |
|---|---|---|
| a. Thần thoại | Không gian vũ trụ nguyên sơ, thời gian không xác định; nhân vật thần với hình dạng, sức mạnh khác thường; các chi tiết giải thích hiện tượng tự nhiên. | Truyện muốn lí giải điều gì? Cách lí giải ấy cho thấy người xưa nghĩ gì về thế giới? |
| b. Sử thi | Bối cảnh cộng đồng; người anh hùng và chiến công; lối kể trùng điệp, so sánh, phóng đại; lời người kể hướng tới người nghe. | Người anh hùng đại diện cho khát vọng nào của cộng đồng? Biện pháp phóng đại làm nổi bật điều gì? |
| c. Chèo / tuồng | Tích trò gốc và vị trí đoạn trích; các kiểu lời thoại (nói với nhau, nói một mình, nói riêng với khán giả), lời xưng danh; chỉ dẫn sân khấu; mâu thuẫn và tiếng cười. | Nhân vật thuộc loại nào (đào, hề, quan…)? Tiếng cười nhắm vào ai, vì sao? |
| d. Văn bản thông tin tổng hợp | Nhan đề, sa-pô, đề mục; cách sắp xếp thông tin; chỗ nào thuyết minh, chỗ nào tả, kể, bộc lộ cảm xúc; ảnh, sơ đồ đi kèm. | Thông tin chính là gì? Yếu tố miêu tả, biểu cảm giúp gì cho việc truyền tải thông tin? |
| e. Thơ | Chủ thể trữ tình, mạch cảm xúc; thể thơ, vần, nhịp; hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ. | Ai đang nói, nói với ai, cảm xúc biến chuyển ra sao? Nhạc điệu góp phần thể hiện cảm xúc thế nào? |
Câu 3 (trang 149): Tóm tắt một văn bản thần thoại hoặc sử thi và một văn bản thông tin tổng hợp
Hãy tóm tắt hai trong số các văn bản đã đọc ở học kì I, trong đó có: một văn bản thần thoại hoặc sử thi; một văn bản thông tin tổng hợp (thuyết minh có lồng ghép yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm).
Trả lời:
Thần Trụ Trời (thần thoại Việt Nam). Thuở trời đất còn là một khối mù mịt, chưa có muôn loài, một vị thần khổng lồ xuất hiện. Thần dùng đầu đội trời lên, rồi đào đất, khuân đá đắp thành một cái cột cao để chống trời. Cột càng cao, trời càng bị đẩy lên, đất phía dưới phẳng dần. Khi trời đất đã phân đôi, thần phá cột đi, đất đá văng tung khắp nơi thành núi đồi, gò đống, chỗ đào đất trũng xuống thành biển, sông. Người đời sau gọi vị thần ấy là Thần Trụ Trời.
Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây. Văn bản giới thiệu chợ nổi, kiểu chợ họp ngay trên sông, bằng ba phần. Phần đầu kể tên những chợ nổi sầm uất ở các tỉnh miền Tây, nơi hàng trăm ghe xuồng chở nông sản, hàng hoá tụ về từ sáng sớm. Phần hai nói về những cách rao hàng không đâu có: dùng cây bẹo là cây sào dựng trên ghe để treo mẫu hàng cho khách nhìn từ xa, dùng tiếng kèn, và tiếng rao lảnh lót của người bán đồ ăn thức uống. Phần cuối nêu dư âm của chợ nổi trong lòng du khách và nhắc tới giá trị văn hoá cần giữ gìn. Xen giữa thông tin là những đoạn tả cảnh ghe xuồng tấp nập, những câu bày tỏ sự yêu mến của người viết, cùng ảnh minh hoạ.
Câu 4 (trang 150): Vì sao cách giải thích loài vật trong Cuộc tu bổ lại các giống vật vẫn thú vị
Theo bạn, vì sao cách giải thích của người xưa về đặc điểm, tập tính một số loài vật trong Cuộc tu bổ lại các giống vật (thần thoại Việt Nam) vẫn có thể mang lại sự thích thú đối với người đọc, người nghe trong thời đại phát triển của khoa học?
Trả lời:
Truyện kể Ngọc Hoàng mở cuộc “tu bổ” để hoàn thiện những bộ phận còn thiếu của các con vật. Người đọc hôm nay biết đặc điểm loài vật do tiến hoá, nhưng vẫn thấy thích thú vì mấy lẽ:
- Cách giải thích ngây thơ mà hóm hỉnh, như một trò chơi tưởng tượng: mỗi đặc điểm quen thuộc của con vật bỗng có một “lí do” bất ngờ.
- Truyện cho ta thấy cách người xưa quan sát tự nhiên rất kĩ và tìm cách hiểu nó bằng trí tưởng tượng; đọc truyện là gặp lại lối nghĩ hồn nhiên của tổ tiên.
- Thần thoại không cạnh tranh với khoa học; nó thuộc về văn chương. Giá trị của nó là niềm vui thẩm mĩ và vốn văn hoá, giống như ta vẫn thích nghe chuyện cổ tích dù biết chuyện không có thật.
Câu 5 (trang 150): Điểm giống nhau giữa Đăm Săn và Ô-đi-xê và lí do
Theo bạn, hai nhân vật anh hùng Đăm Săn (sử thi Đăm Săn) và Ô-đi-xê (sử thi Ô-đi-xê) có những điểm gì giống nhau và vì sao có sự giống nhau ấy?
Trả lời:
- Giống nhau: đều là người đứng đầu (tù trưởng, vua xứ I-tác), mang tầm vóc phi thường; đều dấn thân vào những cuộc phiêu lưu gian nan, đối mặt với thử thách vượt sức người thường (quái vật Xi-la, vực xoáy Ka-ríp; rừng sáp, thế lực thần linh); đều hành động vì danh dự và quyền lợi của cộng đồng; đều được miêu tả bằng lối phóng đại, so sánh trang trọng.
- Khác nhau đáng chú ý (để thấy rõ hơn cái giống): Ô-đi-xê nổi bật ở mưu trí và sự tỉnh táo khi phải chọn mất ít người hơn là mất cả thuyền; Đăm Săn nổi bật ở sức mạnh và khát vọng lớn đến táo bạo.
- Vì sao giống: cả hai thuộc thể loại sử thi anh hùng, ra đời khi cộng đồng cần một người đại diện cho sức mạnh tập thể; tư duy của người xưa còn gắn với thần thoại nên thử thách thường mang màu kì ảo; và người anh hùng là nơi cộng đồng gửi gắm lí tưởng chung.
Câu 6 (trang 150): Việc nói nhiều về nữ thần Mặt Trời có làm mờ tính cách anh hùng của Đăm Săn
Theo bạn, trong Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời, việc tác giả nói nhiều về nhân vật nữ thần Mặt Trời có làm mờ đi tính cách anh hùng của Đăm Săn trong văn bản hay không? Vì sao?
Trả lời:
Không. Sử thi tả kĩ vẻ đẹp, sự giàu có và quyền năng của nữ thần chính là để đo tầm vóc của người muốn chinh phục nàng. Đối tượng càng cao xa, hành động của Đăm Săn càng táo bạo. Những lời can ngăn và sự từ chối của nữ thần cũng làm rõ thêm tính cách chàng: không chùn bước, quyết đi đến cùng. Ngay cả khi thất bại, như kết cục bi tráng mà sử thi dành cho chàng, Đăm Săn vẫn hiện lên là người dám vượt giới hạn. Có thể coi nữ thần là tấm gương để hình ảnh người anh hùng hiện lên lớn hơn.
Câu 7 (trang 150): Giống và khác nhau về đề tài, nhân vật giữa chèo cổ và tuồng đồ
Nêu một số điểm giống nhau và khác nhau về đề tài, nhân vật trong chèo cổ và tuồng đồ.
Trả lời:
| Chèo cổ | Tuồng đồ | |
|---|---|---|
| Giống | Đều là sân khấu dân gian, dựa vào tích truyện có sẵn, nhân vật mang tính loại hình (nhìn trang phục, lời xưng danh là biết tính cách), có nhiều yếu tố gây cười, phê phán cái xấu. | |
| Đề tài | Đời sống gia đình, làng xã; số phận người phụ nữ; chuyện đạo đức, lễ giáo (Thị Mầu lên chùa, Xã trưởng – Mẹ Đốp). | Thường nhắm vào bọn quan lại, kẻ có chức quyền với thói tham lam, háo sắc, xử án hồ đồ (Huyện Trìa xử án). |
| Nhân vật | Hệ thống đào (đào thương, đào lệch), kép, mụ, hề; nhân vật thường dân chiếm phần lớn; hề là người nói ra sự thật bằng tiếng cười. | Quan huyện, thầy đề, lính lệ, thầy bói… bị đặt vào tình huống tự lật mặt; tính hài đậm, lời thoại cường điệu. |
Câu 8 (trang 150): Suy nghĩ về nhân vật Thị Mầu hoặc Thị Hến
Phát biểu suy nghĩ của bạn về nhân vật Thị Mầu khi đọc Thị Mầu lên chùa (Quan Âm Thị Kính) hoặc nhân vật Thị Hến khi đọc Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến (Nghêu, Sò, Ốc, Hến).
Trả lời (chọn Thị Mầu):
Thị Mầu là con gái nhà phú ông, lên chùa lễ Phật nhưng mắt chỉ để vào chú tiểu Kính Tâm. Cô ăn nói táo bạo, chủ động trêu ghẹo, tỏ tình, không giữ ý tứ ở nơi cửa thiền. Dưới con mắt lễ giáo phong kiến, Thị Mầu là kẻ lẳng lơ, đáng chê. Đọc kĩ lại thấy nhân vật phức tạp hơn: đó là một cô gái trẻ dám sống thật với khao khát tình yêu, dám nói điều mà người phụ nữ thời ấy phải giấu kín. Sự táo bạo của cô vừa gây cười vừa như một lời thách thức những ràng buộc khắt khe. Em không đồng tình với cách cư xử thiếu chừng mực ở chốn tôn nghiêm, nhưng hiểu và phần nào thông cảm với khát vọng được yêu của nhân vật. Chính vì vậy Thị Mầu trở thành một trong những vai đào lệch sống động nhất của sân khấu chèo.
Câu 9 (trang 150): Tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong Tranh Đông Hồ và Chợ nổi
Nêu tác dụng của việc lồng ghép yếu tố miêu tả, biểu cảm trong hai văn bản Tranh Đông Hồ – nét tinh hoa của văn hoá dân gian Việt Nam và Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây.
Trả lời:
- Miêu tả giúp người đọc hình dung đối tượng chưa từng thấy tận mắt: màu sắc, nét vẽ, chất giấy của tranh Đông Hồ; cảnh ghe xuồng chen nhau, cây bẹo treo đủ loại rau quả trên chợ nổi. Thông tin vì thế cụ thể và dễ nhớ.
- Biểu cảm bộc lộ sự quý trọng, yêu mến của người viết với di sản văn hoá; cảm xúc ấy lan sang người đọc, khơi ý thức gìn giữ.
- Hai yếu tố này làm văn bản bớt khô, hấp dẫn hơn, nhưng vẫn phục vụ mục đích chính là cung cấp thông tin, không lấn át thông tin.
Câu 10 (trang 150): Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin
Việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong một văn bản thông tin có tác dụng như thế nào? Sử dụng bằng chứng từ các văn bản mà bạn đã đọc để làm rõ thêm ý kiến của mình.
Trả lời:
Ảnh, hình vẽ, sơ đồ, số liệu trình bày bằng bảng giúp thông tin trực quan, ngắn gọn hơn lời giải thích; người đọc nắm ý nhanh và nhớ lâu; đồng thời tăng độ tin cậy vì người đọc thấy tận mắt đối tượng. Bằng chứng: ở Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây, ảnh chụp ghe hàng và cây bẹo giúp người chưa đến miền Tây hiểu ngay “cây bẹo” là gì mà không cần đoạn tả dài; ở Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương, hình ảnh cây đàn với cần đàn khoét lõm giải thích được điều mà chữ khó diễn đạt. Tuy vậy, hình ảnh cần đúng chỗ, có chú thích, nếu không sẽ gây rối mắt.
Câu 11 (trang 150): Chủ thể trữ tình, nhịp, vần trong Bánh trôi nước
Xác định chủ thể trữ tình, cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài thơ Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương).
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
Trả lời:
- Chủ thể trữ tình: “em”, lời người phụ nữ mượn hình ảnh chiếc bánh trôi để nói về mình (lối mở đầu “thân em” quen thuộc của ca dao than thân).
- Ngắt nhịp: câu 1 nhịp 2/5 (Thân em / vừa trắng lại vừa tròn), ba câu sau nhịp 4/3 (Bảy nổi ba chìm / với nước non; Rắn nát mặc dầu / tay kẻ nặn; Mà em vẫn giữ / tấm lòng son). Nhịp 4/3 ở câu cuối nhấn vào ý chí giữ trọn phẩm giá.
- Gieo vần: vần chân “on” ở cuối câu 1, 2, 4: tròn – non – son, đúng luật thất ngôn tứ tuyệt.
Phần viết (câu 12–14)
Câu 12 (trang 150): Khác biệt về mở bài, thân bài, kết bài giữa hai kiểu bài nghị luận
Dựa vào yêu cầu đối với kiểu bài (Bài 2 và Bài 3), hãy chỉ ra điểm khác biệt trong cách mở bài, thân bài, kết bài giữa hai kiểu bài: nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học và nghị luận về một vấn đề xã hội.
Trả lời:
| Phần | Phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học | Nghị luận về một vấn đề xã hội |
|---|---|---|
| Mở bài | Giới thiệu tác phẩm (nhan đề, tác giả, thể loại) và nêu nhận định khái quát về chủ đề, nét đặc sắc. | Nêu vấn đề xã hội cần bàn và ý kiến (lập trường) của người viết. |
| Thân bài | Phân tích chủ đề và các yếu tố nghệ thuật bằng bằng chứng lấy từ văn bản (chi tiết, câu thơ, lời nhân vật); đánh giá giá trị, tác dụng. | Giải thích vấn đề; trình bày các luận điểm với lí lẽ và bằng chứng lấy từ đời sống, số liệu; xem xét ý kiến trái chiều; đề xuất giải pháp. |
| Kết bài | Khẳng định giá trị của tác phẩm, nêu ấn tượng hoặc ý nghĩa với người đọc. | Khẳng định lại quan điểm, rút ra bài học nhận thức và hành động. |
Điểm cốt lõi: bằng chứng của kiểu bài thứ nhất nằm trong văn bản; bằng chứng của kiểu bài thứ hai nằm ngoài đời sống.
Câu 13 (trang 150): Khác nhau khi tìm ý, lập dàn ý bài phân tích truyện kể và bài thơ
Nêu một số điểm khác nhau đáng lưu ý trong cách tìm ý, lập dàn ý cho hai kiểu bài viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật của một truyện kể và của một bài thơ.
Trả lời:
- Với truyện kể: tìm ý từ cốt truyện, tình huống, nhân vật (hành động, lời nói), người kể chuyện và điểm nhìn, chi tiết tiêu biểu, yếu tố kì ảo (nếu là thần thoại, sử thi). Dàn ý thường đi theo các phương diện: chủ đề → nhân vật → nghệ thuật kể; có thể kèm vài câu tóm tắt ngắn.
- Với bài thơ: tìm ý từ chủ thể trữ tình, mạch cảm xúc, thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh, biện pháp tu từ. Dàn ý có thể đi theo bố cục bài thơ (từng khổ, từng cặp câu) hoặc theo luận điểm; bắt buộc trích thơ chính xác, không tóm tắt.
Câu 14 (trang 150): Lập dàn ý cho một trong hai đề
Lập dàn ý cho một trong hai đề: Đề a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ mà theo bạn là có giá trị về chủ đề và đặc sắc về hình thức nghệ thuật. Đề b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội mà bạn quan tâm.
Trả lời (Đề a, chọn Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương):
- Mở bài: giới thiệu Hồ Xuân Hương, “bà chúa thơ Nôm”; bài thơ vịnh vật mà nói người, vừa tả bánh trôi vừa nói thân phận và phẩm giá người phụ nữ.
- Thân bài:
- Lớp nghĩa thứ nhất: hình dáng (trắng, tròn), cách làm (nặn, luộc, nổi chìm trong nồi nước) của chiếc bánh.
- Lớp nghĩa thứ hai: vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ (câu 1); thân phận chìm nổi, lệ thuộc (câu 2, 3) qua thành ngữ bảy nổi ba chìm được đảo lại, cụm tay kẻ nặn; phẩm chất son sắt (câu 4) qua quan hệ từ mà và hình ảnh tấm lòng son.
- Nghệ thuật: thất ngôn tứ tuyệt viết bằng chữ Nôm, ngôn ngữ bình dị, mượn lối nói ca dao; ẩn dụ, đa nghĩa; giọng vừa xót xa vừa kiêu hãnh.
- Đánh giá: tiếng nói cảm thông và tự khẳng định hiếm có trong thơ trung đại.
- Kết bài: khẳng định giá trị bài thơ và cảm nghĩ của bản thân.
Gợi ý Đề b: có thể chọn vấn đề gắn với các văn bản thông tin đã đọc, ví dụ người trẻ với việc giữ gìn nghệ thuật truyền thống. Dàn ý: nêu vấn đề → thực trạng (sân khấu chèo, tuồng vắng khán giả trẻ; nhưng cũng có những dự án làm mới) → nguyên nhân → ý nghĩa của việc giữ gìn → phản bác ý kiến cho rằng nghệ thuật cũ đã lỗi thời → giải pháp cụ thể → kết luận.
Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Một đề luyện 90 phút do Văn VN soạn. Ngữ liệu là một bài thơ lục bát tự viết, cùng thể loại với Bài 3 Giao cảm với thiên nhiên.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Chiều về trên bãi phù sa,
Con đò lặng lẽ, khói nhà bay ngang.
Mẹ còn gánh lúa qua làng,
Đôi quang kẽo kẹt, hạt vàng còn thơm.
Bếp ai nhóm lửa nồi cơm,
Lam chiều quấn quýt chòm rơm bên hè.
Bờ tre gió thổi ai nghe
Tiếng chim gọi bạn, tiếng xe ngoài đàng.
Mai này con bước xa làng,
Mang theo khói bếp, đò ngang, sáo diều.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Song thất lục bát; B. Lục bát; C. Thất ngôn; D. Tự do.
Câu 2. Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai? Dựa vào từ ngữ nào để xác định?
Câu 3. Chỉ ra các tiếng gieo vần với nhau ở dòng 3 và dòng 4.
Câu 4. Dòng thơ Con đò lặng lẽ, khói nhà bay ngang được ngắt nhịp như thế nào?
Câu 5. Liệt kê những hình ảnh, âm thanh của làng quê trong bài thơ và nêu tác dụng của các từ láy kẽo kẹt, quấn quýt.
Câu 6. Dòng thơ cuối thể hiện tình cảm gì của chủ thể trữ tình? Viết đoạn văn 5–7 câu nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của quê hương với mỗi người khi trưởng thành.
II. Viết (6,0 điểm)
Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ ở phần Đọc hiểu. (2) Viết bài văn nghị luận về vấn đề: người trẻ rời quê lên thành phố học tập, làm việc cần làm gì để giữ được gắn bó với văn hoá quê hương.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. Lục bát (các cặp dòng sáu chữ – tám chữ). | 0,5 |
| 2 | Người con; căn cứ vào đại từ con ở dòng 9 và cách gọi mẹ ở dòng 3. | 0,5 |
| 3 | làng (tiếng thứ sáu dòng 3) vần với vàng (tiếng thứ sáu dòng 4); đồng thời làng vần với ngang ở cuối dòng 2. | 0,5 |
| 4 | Nhịp 4/4: Con đò lặng lẽ / khói nhà bay ngang, tạo cảm giác chậm, yên ả. | 0,5 |
| 5 | Hình ảnh: bãi phù sa, con đò, khói bếp, mẹ gánh lúa, nồi cơm, chòm rơm, bờ tre; âm thanh: tiếng đòn gánh, tiếng gió, tiếng chim, tiếng xe. Từ láy tượng thanh kẽo kẹt gợi nhịp gánh nặng, vất vả mà nhẫn nại của mẹ; từ láy quấn quýt nhân hoá làn lam chiều, gợi sự gắn bó, ấm cúng. | 1,0 |
| 6 | Tình yêu, nỗi nhớ quê đã trở thành hành trang; đoạn văn nêu được: quê hương là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn, giúp con người vững vàng khi đi xa; trách nhiệm giữ gìn và đóng góp cho quê; đúng hình thức đoạn văn. | 1,0 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (0,5). Đề 1: giới thiệu bài thơ; phân tích bức tranh quê buổi chiều và hình ảnh người mẹ; mạch cảm xúc từ cảnh đến tình ở hai dòng cuối; nghệ thuật lục bát, từ láy, liệt kê; đánh giá (4,0). Đề 2: giải thích vấn đề, thực trạng, ý nghĩa, phản đề, giải pháp cụ thể, bằng chứng đời sống (4,0). Diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Lưu ý khi ôn 14 câu cuối học kì I Ngữ văn 10
- Câu 1 và câu 2 là bộ khung của cả học kì: thuộc một hai đặc điểm “đinh” của mỗi thể loại (thần thoại – thần sáng tạo, sử thi – anh hùng của cộng đồng, chèo tuồng – không có người kể chuyện, thông tin tổng hợp – lồng ghép và phi ngôn ngữ, thơ – trữ tình và nhạc tính).
- Các câu so sánh (câu 5, 7) thường được ra lại trong đề kiểm tra dưới dạng “giống – khác”. Nên học bằng bảng hai cột.
- Câu 11 cho thấy đề có thể dùng một bài thơ ngắn ngoài sách: luyện xác định chủ thể trữ tình, nhịp, vần với vài bài tứ tuyệt, lục bát quen thuộc.
- Phần viết tập trung hai kiểu: phân tích, đánh giá tác phẩm văn học (truyện kể hoặc thơ) và nghị luận xã hội. Mỗi kiểu chuẩn bị sẵn một dàn ý, một mở bài.
Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
Mỗi bài học có hai văn bản đọc chính, một văn bản đọc kết nối chủ điểm và văn bản thực hành đọc. Bảng xếp theo từng văn bản, cột cuối là một điểm nên nhớ để dùng làm dẫn chứng.
| Văn bản | Bài – vai trò | Thể loại, tác giả | Một điểm nên nhớ |
|---|---|---|---|
| Thần Trụ Trời | Bài 1 – đọc chính | Thần thoại Việt Nam | Vị thần khổng lồ đắp cột chống trời, phân đôi trời đất. |
| Prô-mê-tê và loài người | Bài 1 – đọc chính | Thần thoại Hy Lạp | Vị thần tạo ra con người và mang lửa cho loài người. |
| Đi san mặt đất | Bài 1 – đọc kết nối | Truyện thơ của người Lô Lô | Hành trình khai phá thiên nhiên thuở hoang sơ, kể bằng thơ mộc mạc. |
| Cuộc tu bổ lại các giống vật | Bài 1 – thực hành đọc | Thần thoại Việt Nam | Ngọc Hoàng hoàn thiện những bộ phận còn thiếu của các loài vật. |
| Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây | Bài 2 – đọc chính | Sử thi Ê-đê | Cảnh múa khiên và chiến thắng kẻ cướp vợ; người anh hùng của buôn làng. |
| Gặp Ka-ríp và Xi-la | Bài 2 – đọc chính | Sử thi Ô-đi-xê, Hô-me-rơ | Ô-đi-xê chọn đi qua quái vật Xi-la để giữ con thuyền. |
| Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê | Bài 2 – đọc kết nối | Văn bản thông tin | Nhà dài, không gian văn hoá cộng đồng gắn với sử thi Tây Nguyên. |
| Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời | Bài 2 – thực hành đọc | Sử thi Ê-đê | Khát vọng chinh phục lớn lao, kết cục bi tráng. |
| Hương Sơn phong cảnh | Bài 3 – đọc chính | Hát nói, Chu Mạnh Trinh | Vẻ đẹp thiên nhiên chùa Hương hoà với cảm hứng thiền. |
| Thơ duyên | Bài 3 – đọc chính | Thơ mới, Xuân Diệu | Thiên nhiên chiều thu xe duyên, giao cảm với lòng người. |
| Lời má năm xưa | Bài 3 – đọc kết nối | Văn xuôi trữ tình, Trần Bảo Định | Lời dạy thương muôn loài của người má, nỗi hối hận tuổi thơ. |
| Nắng đã hanh rồi | Bài 3 – thực hành đọc | Thơ, Vũ Quần Phương | Nắng hanh mùa đông gợi nỗi nhớ và suy tư. |
| Tranh Đông Hồ – nét tinh hoa của văn hoá dân gian Việt Nam | Bài 4 – đọc chính | Văn bản thông tin tổng hợp | Tranh vẽ gì, in trên giấy gì, màu lấy từ đâu, làm ra sao; lòng quý trọng nghệ nhân. |
| Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống; Thêm một bản dịch “Truyện Kiều” sang tiếng Nhật | Bài 4 – đọc chính | Bản tin | Hai bản tin ngắn: đặc điểm thông tin thời sự, ngắn gọn, chính xác. |
| Lí ngựa ô ở hai vùng đất | Bài 4 – đọc kết nối | Thơ, Phạm Ngọc Cảnh | Một làn điệu dân ca mang hai sắc thái ở hai miền. |
| Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây | Bài 4 – thực hành đọc | Văn bản thông tin tổng hợp | Cây bẹo, tiếng rao, ảnh minh hoạ. |
| Thị Mầu lên chùa | Bài 5 – đọc chính | Chèo cổ (Quan Âm Thị Kính) | Vai đào lệch táo bạo, tiếng cười và khát vọng tình yêu. |
| Huyện Trìa xử án | Bài 5 – đọc chính | Tuồng đồ (Nghêu, Sò, Ốc, Hến) | Quan xử án vì sắc và tiền, tự phơi bày sự tham lam. |
| Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương | Bài 5 – đọc kết nối | Văn bản thông tin | Cây đàn phương Tây được “Việt hoá” cho cải lương. |
Văn bản thực hành đọc Bài 5: Xã trưởng – Mẹ Đốp (chèo cổ) và Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến (tuồng đồ).
Xem thêm: