Hai trang 141–142 ở cuối Ngữ văn 11 tập một bộ Chân trời sáng tạo là phần Ôn tập cuối học kì I. Sách không chia mục nhỏ, không có ngữ liệu mới mà in liền 13 nhiệm vụ theo một trình tự rõ: câu 1–3 nhìn lại đặc điểm thể loại, câu 4–9 đọc so sánh các văn bản, câu 10–11 tổng kết yêu cầu các kiểu bài viết, câu 12 dành cho tiếng Việt và câu 13 là một đoạn văn khoảng 300 chữ. Cách tổ chức ấy gợi ý luôn cách chia buổi ôn: lập bảng thể loại trước, so sánh văn bản sau, cuối cùng mới viết. Trang này đi theo đúng mạch đó, mở đầu bằng bảng hệ thống văn bản xếp theo thể loại, tiếp theo là lời giải đủ 13 câu và một đề kiểm tra tham khảo có đáp án. Toàn bộ bài học của bộ sách có tại Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo.

Hệ thống văn bản đã học ở học kì I (xếp theo thể loại)
Mỗi bài của tập một gắn với một thể loại, nhưng văn bản đọc kết nối chủ điểm lại thuộc thể loại khác, nên bảng dưới gom theo thể loại để ôn nhanh hơn. Tên có đường dẫn là bài soạn trên Văn VN.
| Thể loại / kiểu văn bản | Văn bản – tác giả (bài học) | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Tuỳ bút, tản văn | Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường (Bài 1); Cõi lá – Đỗ Phấn (Bài 1); Trăng sáng trên đầm sen – Chu Tự Thanh (Bài 1, đọc mở rộng); Người ngồi đợi trước hiên nhà – Huỳnh Như Phương (Bài 3, đọc kết nối) | Cái tôi tác giả hiện diện trực tiếp; tự sự đan với trữ tình; sông Hương được nhìn qua địa lí, lịch sử, âm nhạc, thi ca; lá cây phố thị gợi suy ngẫm về nhịp sống; câu chuyện dì Bảy chờ chồng gắn với chủ điểm đoàn tụ. |
| Thơ | Chiều xuân – Anh Thơ (Bài 1); Chân quê – Nguyễn Bính (Bài 4); Chí khí anh hùng – Nguyễn Công Trứ (Bài 5) | Ba bài đọc kết nối chủ điểm: bức tranh đồng quê ngày xuân, lời nhắn giữ nét quê mộc mạc, chí làm trai và khát vọng lập công danh của bậc anh hùng. |
| Văn bản nghị luận | Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới – Ma-la-la Diu-sa-phdai (Bài 2); Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI – Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng (Bài 2); Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông già và biển cả” – Lê Lưu Oanh (Bài 2, đọc mở rộng) | Hai văn bản xã hội bàn về giáo dục, hành trang của người trẻ; một văn bản nghị luận văn học. Cần chỉ được luận đề, các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự. |
| Truyện thơ (dân gian và Nôm) | Lời tiễn dặn – truyện thơ dân tộc Thái (Bài 3); Tú Uyên gặp Giáng Kiều – Vũ Quốc Trân, trích Bích Câu kì ngộ (Bài 3); Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu – truyện thơ Nôm khuyết danh, trích Quan Âm Thị Kính (Bài 3, đọc mở rộng) | Truyện thơ dân gian: cốt truyện không phức tạp, nhân vật chính thường là người mồ côi, nghèo khổ, ngôn ngữ giàu chất ca dao, dân ca. Truyện thơ Nôm: viết bằng chữ Nôm, chủ yếu thể lục bát, cốt truyện thường theo mô hình gặp gỡ – tai biến – đoàn tụ hoặc nhân – quả. |
| Văn bản thông tin tổng hợp | Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một – nhóm tác giả báo Nhân Dân (Bài 4); Đồ gốm gia dụng của người Việt – Phan Cẩm Thượng (Bài 4); Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai – Vũ Hoài Đức (Bài 4, đọc mở rộng); Công nghệ AI của hiện tại và tương lai (Bài 2, đọc kết nối) | Phân biệt dữ liệu với ý kiến; nhận ra cách trình bày thông tin (thời gian, so sánh, nguyên nhân – kết quả…); vai trò của ảnh, sơ đồ, số liệu; thái độ của người viết. |
| Bi kịch | Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng, trích hồi V Vũ Như Tô (Bài 5); Sống, hay không sống – đó là vấn đề – Sếch-xpia, trích Hăm-lét (Bài 5); Âm mưu và tình yêu – Phri-đrích Si-le (Bài 5, đọc mở rộng) | Xung đột giữa khát vọng cao đẹp và thực tại; nhân vật bi kịch tốt đẹp nhưng có sai lầm; hành động kịch, lời thoại (đối thoại, độc thoại); hiệu ứng thanh lọc. |
Kiến thức tiếng Việt và kiểu bài viết của từng bài được tổng hợp ở câu 11 và câu 12 bên dưới.
Soạn bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo (trang 141–142)
Nhóm câu về thể loại (câu 1–3)
Câu 1 (trang 141): Nối thể loại ở cột A với đặc điểm ở cột B và giải thích
Kẻ vào vở hai cột A, B theo mẫu dưới đây, sau đó nối tên thể loại ở cột A với đặc điểm phù hợp được nêu ở cột B; giải thích lí do bạn tạo ra các đường nối giữa hai cột A và B. (Cột A gồm: Tuỳ bút/ tản văn; Văn bản nghị luận; Truyện thơ dân gian; Truyện thơ Nôm; Văn bản thông tin tổng hợp; Bi kịch. Cột B gồm tám đặc điểm.)
Trả lời:
Cột B có tám đặc điểm cho sáu thể loại, tức là có hai đặc điểm “bẫy” không nối với thể loại nào. Kết quả nối:
| A. Thể loại | B. Đặc điểm nối được | Lí do |
|---|---|---|
| Tuỳ bút/ tản văn | “thường được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng, chủ đề nhất định; ngôn ngữ giàu hình ảnh, chất thơ, chất suy tưởng, chính luận” | Tuỳ bút, tản văn không dựa vào cốt truyện mà đi theo dòng cảm xúc, suy nghĩ của cái tôi; Ai đã đặt tên cho dòng sông? xoay quanh cảm hứng về vẻ đẹp sông Hương, lời văn đậm chất thơ. |
| Văn bản nghị luận | “lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ” | Sức thuyết phục của nghị luận nằm ở lí lẽ có bằng chứng đỡ; Ma-la-la dẫn những vụ khủng bố nhắm vào học sinh, giáo viên ở Pa-kít-xtan để chứng minh giáo dục là sức mạnh khiến kẻ cực đoan sợ hãi. |
| Truyện thơ dân gian | “có cốt truyện, kết cấu đơn giản, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, phản ánh cuộc sống của nhân dân cũng như khát vọng về tình yêu, tự do, hạnh phúc và công lí” | Đúng với Lời tiễn dặn: câu chuyện tình bị ngăn cấm được kể bằng những lời dặn dò thiết tha của chàng trai. |
| Truyện thơ Nôm | “thể loại tự sự bằng thơ, định hình từ thế kỉ XVII, phát triển mạnh từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX” | Đặc điểm này nêu vị trí lịch sử của truyện thơ Nôm; Bích Câu kì ngộ, Quan Âm Thị Kính đều thuộc dòng văn học ấy. |
| Văn bản thông tin tổng hợp | “sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều dạng trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,…), nhiều phương thức biểu đạt” | Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một dùng số liệu đo đạc, ý kiến chuyên gia, ảnh chụp, đoạn miêu tả: đúng tính “tổng hợp”. |
| Bi kịch | “nhân vật chính thường có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách thức số phận, nhưng cũng có những nhược điểm trong hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá” | Vũ Như Tô tài năng, khát khao làm đẹp cho đất nước nhưng không thấy nỗi khổ của dân phu; đó là sai lầm dẫn tới bi kịch. |
Hai đặc điểm không nối: “không có cốt truyện, giàu tính trữ tình và tính nhạc” là đặc điểm của thơ trữ tình (tuỳ bút, tản văn cũng không có cốt truyện nhưng không đặt tính nhạc lên hàng đầu); “có cốt truyện đơn giản; nhân vật có chức năng tạo ra thế giới và con người” là đặc điểm của thần thoại, đã học ở lớp 10. Nối hai ý này vào truyện thơ hay tuỳ bút là nhầm thường gặp.
Câu 2 (trang 141): Tóm tắt một văn bản truyện thơ và một văn bản bi kịch
Hãy tóm tắt hai trong số các văn bản đã đọc ở học kì I, trong đó có: Một văn bản truyện thơ; Một văn bản bi kịch.
Trả lời:
Truyện thơ – Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu, truyện thơ dân tộc Thái): Cô gái bị cha mẹ ép gả cho một nhà giàu, chàng trai nghèo đi tiễn người yêu về nhà chồng. Trên đường đi, cô bước chậm, ngoảnh lại nhiều lần; chàng dặn dò, hứa sẽ chờ đợi dù năm tháng trôi qua, dù hai người đã già. Về sau chàng tìm đến nhà chồng cô, thấy cô bị hành hạ, chàng săn sóc, vỗ về và khẳng định tình yêu của hai người không gì chia cắt nổi, sống chết vẫn thuộc về nhau.
Bi kịch – Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích hồi V Vũ Như Tô): Kinh thành nổi loạn, quân của Trịnh Duy Sản kéo vào cung. Đan Thiềm nhiều lần khuyên Vũ Như Tô trốn đi để giữ lấy tài năng, nhưng Vũ tin mình xây đài vì cái đẹp, không có tội, nhất quyết ở lại. Tin vua Lê Tương Dực bị giết truyền tới; cung nữ đổ tội cho Vũ và Đan Thiềm; Đan Thiềm bị bắt đi. Vũ Như Tô vẫn ngỡ ngàng không hiểu vì sao mình bị coi là kẻ có tội. Cửu Trùng Đài bốc cháy, Vũ bị giải ra pháp trường, đau đớn vĩnh biệt công trình của đời mình.
Câu 3 (trang 141): Những điểm cần lưu ý khi đọc tuỳ bút, tản văn, truyện thơ, bi kịch
Tóm tắt những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một văn bản theo các thể loại dưới đây (có thể tóm tắt dưới hình thức lập bảng): Tuỳ bút, tản văn; Truyện thơ; Bi kịch.
Trả lời:
| Thể loại | Cần lưu ý khi đọc |
|---|---|
| Tuỳ bút, tản văn | Xác định đối tượng gợi cảm hứng và cái tôi của người viết; tìm cảm hứng chủ đạo xuyên suốt; chỉ ra yếu tố tự sự (chuyện, chi tiết, kỉ niệm) và yếu tố trữ tình (cảm xúc, suy tư) đan vào nhau; chú ý ngôn ngữ giàu hình ảnh, liên tưởng; rút ra thông điệp, giá trị văn hoá, triết lí. |
| Truyện thơ | Tóm tắt được cốt truyện, đặt đoạn trích vào toàn truyện; nhận diện nhân vật (chính diện – phản diện, số phận, tính cách); xác định người kể chuyện và lời nhân vật; với truyện thơ dân gian chú ý chất ca dao, cách nói ví von; với truyện thơ Nôm chú ý thể lục bát, mô hình cốt truyện, ngôn ngữ bác học hay bình dân; nêu chủ đề và tư tưởng. |
| Bi kịch | Đặt đoạn trích vào vở kịch (hồi, cảnh, bối cảnh); tìm xung đột chính và các xung đột phụ; theo dõi hành động, lựa chọn của nhân vật bi kịch, chỉ ra phẩm chất và sai lầm của họ; đọc kĩ lời thoại, nhất là độc thoại; nêu được tác động thanh lọc cảm xúc người xem và thông điệp tác giả gửi gắm. |
Nhóm câu đọc so sánh (câu 4–9)
Câu 4 (trang 142): Nhân vật Thị Kính trong chèo và trong truyện thơ Nôm
Nêu một số điểm tương đồng, khác biệt về cách miêu tả, thể hiện nhân vật Thị Kính trong hai văn bản Thị Mầu lên chùa (trích chèo cổ Quan Âm Thị Kính, sách Ngữ văn 10, tập một) và Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu (trích truyện thơ Nôm Quan Âm Thị Kính, sách Ngữ văn 11, tập một).
Trả lời:
| Thị Mầu lên chùa (chèo) | Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu (truyện thơ Nôm) | |
|---|---|---|
| Tương đồng | Cùng một cốt truyện dân gian; Thị Kính đều trong hình hài tiểu Kính Tâm ở chùa, mang phẩm chất hiền lành, nhẫn nhục, giữ đạo; đều đặt cạnh Thị Mầu để hai tính cách soi vào nhau; tác giả dân gian đều cảm thông với nỗi oan của nhân vật. | |
| Phương thức thể hiện | Qua diễn xướng sân khấu: lời hát, lời nói, điệu bộ; người xem tự nhìn thấy nhân vật. | Qua lời người kể chuyện bằng thơ lục bát, có miêu tả hoàn cảnh và đi vào suy nghĩ của nhân vật. |
| Vị trí của Thị Kính | Chủ yếu là người bị động trước sự lẳng lơ, chủ động trêu ghẹo của Thị Mầu; Kính Tâm nói ít, giữ khoảng cách, nhắc phép chùa. | Trở thành nhân vật trung tâm: nhận nuôi đứa trẻ không phải con mình, đi xin sữa, chịu tiếng oan mà không kêu ca. |
| Phẩm chất nổi bật | Sự đoan chính, nghiêm cẩn. | Lòng từ bi, đức hi sinh, sự chịu đựng bền bỉ; nỗi oan được khắc hoạ sâu hơn. |
Câu 5 (trang 142): Đặc điểm chung của nhân vật bi kịch qua Vũ Như Tô và Hăm-lét
Nêu và phân tích một đặc điểm chung nổi bật của nhân vật bi kịch thể hiện qua hai nhân vật Vũ Như Tô và Hăm-lét trong các văn bản đã học (trích Vũ Như Tô và Hăm-lét, sách Ngữ văn 11, tập một).
Trả lời:
Đặc điểm chung nổi bật: cả hai là con người mang lí tưởng lớn, đơn độc giằng co với một thực tại tàn nhẫn mà họ không thể thay đổi.
- Lí tưởng lớn: Vũ Như Tô muốn dựng một công trình để đời, cho đất nước có thể sánh với thiên hạ; Hăm-lét muốn đòi lại lẽ phải, chấn chỉnh một vương triều mà chàng thấy đầy giả dối sau cái chết của vua cha.
- Đơn độc: quanh Vũ chỉ còn Đan Thiềm hiểu mình; Hăm-lét phải giả điên, nghi ngờ cả những người thân cận, kể cả Ô-phê-li-a.
- Giằng xé trước lựa chọn: đoạn độc thoại của Hăm-lét là câu hỏi sống hay chết, chịu đựng hay hành động. Vũ Như Tô đến phút cuối vẫn không hiểu vì sao người ta coi mình là tội nhân: trốn là tự nhận tội, ở lại là chết.
- Thất bại mang ý nghĩa: cái chết của họ khiến người xem xót thương và tự hỏi về khoảng cách giữa lí tưởng và đời sống. Bi kịch thanh lọc cảm xúc người xem chính bằng nỗi xót thương ấy.
Khác ở chỗ: sai lầm của Vũ Như Tô là đặt cái đẹp trên đời sống nhân dân; bi kịch của Hăm-lét nằm trong nội tâm, ở sự do dự.
Câu 6 (trang 142): Tương đồng và khác biệt giữa tuỳ bút và tản văn
Nêu ít nhất hai điểm tương đồng, một điểm khác biệt về đặc điểm thể loại giữa tuỳ bút và tản văn (minh hoạ bằng dẫn chứng lấy từ tác phẩm đã học, đã đọc).
Trả lời:
Tương đồng:
- Đều là văn xuôi thuộc loại hình kí, không cần cốt truyện, đi theo mạch cảm xúc và suy nghĩ của người viết.
- Cái tôi tác giả hiện diện trực tiếp, kết hợp tự sự với trữ tình: Hoàng Phủ Ngọc Tường kể hành trình sông Hương xen cảm xúc say mê; Đỗ Phấn trong Cõi lá kể chuyện lá cây phố phường xen những suy ngẫm riêng.
- Đều có khả năng chở những suy tư về văn hoá, con người từ những sự vật bình thường.
Khác biệt:
- Tuỳ bút đề cao sự phóng túng của cái tôi tài hoa: liên tưởng xa, đổi điểm nhìn tự do, giọng văn bay bổng. Sông Hương trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? lúc là cô gái Di-gan, lúc là người tình, lúc là bản trường ca, được soi qua địa lí, lịch sử, âm nhạc, thi ca.
- Tản văn thường ngắn hơn, chọn một hiện tượng đời thường và nói về nó bằng giọng tâm tình, nhẹ nhàng, ít tô vẽ. Cõi lá chỉ từ những tán cây quen thuộc của Hà Nội mà gợi suy nghĩ về nhịp sống đô thị; Trăng sáng trên đầm sen là một buổi tối dạo quanh đầm, cảm xúc lắng và tĩnh.
Câu 7 (trang 142): Khác biệt giữa đọc văn bản thông tin tổng hợp và văn bản nghị luận
Chỉ ra một số điểm khác biệt trong cách đọc hiểu một văn bản thông tin tổng hợp và đọc hiểu một văn bản nghị luận.
Trả lời:
| Phương diện | Đọc văn bản thông tin tổng hợp | Đọc văn bản nghị luận |
|---|---|---|
| Câu hỏi đầu tiên người đọc đặt ra | Văn bản cung cấp thông tin gì, về đối tượng nào? | Người viết muốn thuyết phục mình điều gì? |
| Cấu trúc cần tìm | Thông tin cơ bản và thông tin chi tiết; cách trình bày (thời gian, không gian, so sánh, nguyên nhân – kết quả, vấn đề – giải pháp). | Luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ giữa chúng. |
| Thao tác quan trọng | Phân biệt dữ liệu (kiểm chứng được) với ý kiến, quan điểm; đánh giá độ tin cậy của nguồn. | Đánh giá lí lẽ có chặt chẽ không, bằng chứng có tiêu biểu, xác thực không. |
| Hình thức | Đọc cả phần chữ lẫn ảnh, sơ đồ, bảng số liệu, chú thích, sa-pô, đề mục. | Chú ý yếu tố thuyết minh, tự sự, miêu tả, biểu cảm hỗ trợ lập luận; giọng điệu. |
| Thái độ người viết | Thường khách quan, kín đáo; thái độ lộ ra qua cách chọn thông tin, từ ngữ đánh giá. | Bộc lộ rõ quan điểm, có khi rất mạnh mẽ (lời kêu gọi của Ma-la-la). |
Câu 8 (trang 142): Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng trong văn bản thông tin tổng hợp
Thế nào là các phương tiện phi ngôn ngữ? Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản thông tin tổng hợp có tác dụng như thế nào? Minh hoạ bằng một số dẫn chứng lấy từ các văn bản đã học.
Trả lời:
Khái niệm: gọi là phương tiện phi ngôn ngữ khi đó là mọi cách truyền thông tin không bằng lời văn: hình ảnh, ảnh chụp, tranh vẽ, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ, kí hiệu, màu sắc, cách trình bày trang (khung, đề mục, chữ in đậm).
Tác dụng: giúp người đọc hình dung ngay đối tượng; cô đọng những thông tin phức tạp; tăng độ tin cậy (ảnh hiện vật, số liệu có nguồn); làm văn bản sinh động, dễ nhớ.
Dẫn chứng:
- Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một: ảnh “Cánh buồm nắng” ở Hang Én, ảnh thảm thực vật trong lòng hang và ruộng ngọc động (nguồn báo Nhân Dân). Đọc con số về chiều dài, chiều cao của hang rồi nhìn ảnh, người đọc mới cảm được độ choáng ngợp.
- Đồ gốm gia dụng của người Việt: hơn mười ảnh hiện vật (bát men lam, chén tống, nậm đựng rượu…) có ghi niên đại và bảo tàng đang lưu giữ, minh hoạ cho từng giai đoạn mà bài nhắc tới.
- Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI (văn bản nghị luận có dùng phương tiện phi ngôn ngữ): sơ đồ khung kĩ năng thế kỉ XXI tóm cả một hệ thống trong một hình.
Câu 9 (trang 142): So sánh cách dùng hình ảnh minh hoạ ở hai văn bản
Chỉ ra một số điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng hình ảnh minh hoạ (và các phương tiện phi ngôn ngữ khác, nếu có) ở hai văn bản sau: Đồ gốm gia dụng của người Việt (theo Phan Cẩm Thượng); Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI (Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng).
Trả lời:
| Đồ gốm gia dụng của người Việt | Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI | |
|---|---|---|
| Tương đồng | Đều dùng phương tiện phi ngôn ngữ đặt cạnh đoạn văn có liên quan, có chú thích và ghi nguồn; đều nhằm làm rõ nội dung chữ chứ không thay thế nó; giúp người đọc nắm thông tin nhanh hơn. | |
| Loại phương tiện | Ảnh chụp hiện vật thật, số lượng nhiều. | Một sơ đồ (khung kĩ năng thế kỉ XXI, nguồn tiasang.com.vn) cùng cách đánh số (1), (2), (3)… khi liệt kê. |
| Thông tin đi kèm | Mỗi ảnh có tên đồ vật, thế kỉ, nơi lưu giữ. | Sơ đồ nhiều tầng: các môn cốt lõi ở giữa, các bộ kĩ năng bao quanh, các yếu tố hỗ trợ (chuẩn đánh giá, chương trình, môi trường học tập…) làm nền. |
| Vai trò | Làm bằng chứng trực quan cho thông tin lịch sử về kiểu dáng, men gốm; người đọc “thấy” được sự thay đổi qua các thời kì. | Khái quát mối quan hệ giữa các thành tố, phục vụ lập luận về hành trang cần chuẩn bị; ít tính minh hoạ, nhiều tính hệ thống. |
| Gắn với kiểu văn bản | Văn bản thông tin: ảnh thiên về cung cấp dữ liệu. | Văn bản nghị luận: sơ đồ phục vụ cho lí lẽ. |
Nhóm câu về viết (câu 10–11)
Câu 10 (trang 142): Bảng ghi nhớ yêu cầu của văn bản thuyết minh có lồng ghép các yếu tố
Lập bảng tổng hợp những điểm đáng ghi nhớ về yêu cầu khi viết văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Trả lời:
| Phương diện | Điểm cần ghi nhớ |
|---|---|
| Đối tượng | Một sự vật, hiện tượng, danh lam, nhân vật hoặc một quy trình hoạt động; giới thiệu rõ ngay phần mở đầu. |
| Nội dung | Thông tin chính xác, có nguồn; trình bày các phương diện của đối tượng (hoặc các bước của quy trình) theo trình tự hợp lí; nêu đặc điểm nổi bật và giá trị, ý nghĩa. |
| Lồng ghép yếu tố | Miêu tả để người đọc hình dung; tự sự để kể nguồn gốc, một câu chuyện liên quan; biểu cảm để bày tỏ tình cảm; nghị luận để đánh giá. Các yếu tố chỉ phụ trợ, không lấn át thuyết minh. |
| Hình thức | Bố cục ba phần; có thể dùng đề mục, sa-pô; kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ (ảnh, sơ đồ); ngôn ngữ chính xác, trong sáng. |
| Kết thúc | Khái quát lại giá trị của đối tượng, gợi suy nghĩ hoặc thông điệp. |
Câu 11 (trang 142): So sánh yêu cầu của các cặp kiểu bài viết
Lập bảng so sánh và chỉ ra những điểm tương đồng, khác biệt về yêu cầu đối với kiểu bài khi viết: Văn bản thuyết minh về một đối tượng hoặc quy trình hoạt động có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận và báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội và văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội; Văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) và văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (kịch bản văn học).
Trả lời:
a. Thuyết minh có lồng ghép yếu tố – báo cáo nghiên cứu
| Thuyết minh có lồng ghép yếu tố | Báo cáo nghiên cứu | |
|---|---|---|
| Giống | Cung cấp thông tin chính xác, khách quan về một đối tượng; dùng được phương tiện phi ngôn ngữ; diễn đạt rõ ràng. | |
| Khác: mục đích | Giúp người đọc hiểu và cảm nhận đối tượng. | Trình bày kết quả tìm hiểu một vấn đề bằng phương pháp nghiên cứu. |
| Khác: cấu trúc | Mở bài – thân bài – kết bài linh hoạt. | Cấu trúc cố định: tên đề tài, tóm tắt, lí do, phương pháp, kết quả, kết luận, tài liệu tham khảo. |
| Khác: ngôn ngữ | Được phép giàu hình ảnh, cảm xúc nhờ các yếu tố phụ trợ. | Ngôn ngữ khoa học, trích dẫn và lập danh mục tài liệu đúng quy cách. |
b. Báo cáo nghiên cứu – nghị luận về một vấn đề xã hội
| Báo cáo nghiên cứu | Nghị luận về một vấn đề xã hội | |
|---|---|---|
| Giống | Đều xoay quanh một vấn đề đời sống; cần bằng chứng xác thực; lập luận chặt chẽ, có kết luận rõ. | |
| Khác: trọng tâm | Mô tả, phân tích dữ liệu thu được (khảo sát, phỏng vấn, tài liệu). | Thể hiện quan điểm của người viết và thuyết phục người đọc đồng tình. |
| Khác: cách triển khai | Theo các mục của quy trình nghiên cứu. | Giải thích vấn đề, hệ thống luận điểm, phản bác ý kiến trái chiều, đề xuất giải pháp. |
| Khác: giọng văn | Trung tính, khách quan. | Có thể bộc lộ thái độ rõ ràng. |
c. Nghị luận về truyện thơ – nghị luận về kịch bản văn học
| Nghị luận về truyện thơ | Nghị luận về kịch bản văn học | |
|---|---|---|
| Giống | Cùng là nghị luận văn học: giới thiệu tác phẩm, nêu luận đề, triển khai ít nhất hai luận điểm có dẫn chứng từ văn bản, đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật. | |
| Khác: đối tượng phân tích | Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ thơ (lục bát, chất ca dao). | Xung đột kịch, hành động kịch, nhân vật, lời thoại, chỉ dẫn sân khấu. |
| Khác: dẫn chứng | Trích câu thơ, đoạn kể. | Trích lời thoại, lớp kịch, hồi kịch. |
Tiếng Việt (câu 12)
Câu 12 (trang 142): Bảng tổng hợp tri thức tiếng Việt của học kì I
Lập bảng tổng hợp về các tri thức tiếng Việt cần ghi nhớ đã học ở học kì I.
Trả lời:
| Bài | Tri thức tiếng Việt | Nội dung cần ghi nhớ |
|---|---|---|
| Bài 1, Bài 2 | Cách giải thích nghĩa của từ | Các cách thường dùng: nêu nội dung nghĩa mà từ biểu thị (kèm phạm vi dùng nếu cần); dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa; giải thích từng yếu tố cấu tạo (hay dùng với từ Hán Việt, ví dụ kiến thiết = xây dựng). Phân biệt nghĩa gốc với nghĩa chuyển (các nghĩa của từ quả trong từ điển). |
| Bài 3 | Đặc điểm của ngôn ngữ nói | Giao tiếp trực tiếp, có ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt hỗ trợ; dùng nhiều khẩu ngữ, từ đưa đẩy, tình thái, câu tỉnh lược, lặp, có khi chưa chặt về cấu trúc. Lời nhân vật trong truyện thơ dân gian mang nhiều dấu ấn ngôn ngữ nói. |
| Bài 4 | Cách trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo | Trích dẫn trực tiếp (giữ nguyên văn, đặt trong ngoặc kép, ghi tác giả, năm) và trích dẫn gián tiếp (diễn đạt lại ý, vẫn ghi nguồn); không trích dẫn là đạo văn. Danh mục tài liệu xếp theo một chuẩn thống nhất (sách giới thiệu chuẩn APA: tác giả, năm, tên tài liệu, nơi xuất bản hoặc đường dẫn). |
| Bài 5 | Đặc điểm của ngôn ngữ viết | Thể hiện bằng chữ viết, dấu câu, kí hiệu; từ ngữ được chọn lọc, đúng phong cách, tránh khẩu ngữ, từ địa phương; câu dài, nhiều thành phần nhưng mạch lạc; có thể kết hợp hình ảnh, sơ đồ. Biết chuyển câu mang khẩu ngữ sang ngôn ngữ viết. |
Viết đoạn văn (câu 13)
Câu 13 (trang 142): Viết đoạn văn khoảng 300 chữ về một trong hai nội dung
Viết đoạn văn (khoảng 300 chữ) bàn về một trong hai nội dung: Từ nỗi oan của nhân vật Thị Kính trong văn học nghĩ về sự cần thiết và tầm quan trọng của sự minh oan; Từ cuộc đấu tranh cho lẽ sống của các nhân vật bi kịch như Vũ Như Tô (kịch Vũ Như Tô), Hăm-lét (kịch Hăm-lét) nghĩ về việc theo đuổi mục đích, lí tưởng sống của thanh niên ngày nay.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo (chọn nội dung thứ nhất):
Thị Kính phải mang hai lần oan: lần đầu bị nghi giết chồng chỉ vì cầm dao xén sợi râu mọc ngược trên cằm chồng, lần sau bị đổ tiếng là cha đứa con của Thị Mầu. Nàng không thanh minh nổi, chỉ đến khi chết đi người đời mới biết sự thật. Đọc chuyện ấy, tôi thấy rõ minh oan không phải chuyện riêng của một người. Với người bị oan, minh oan là trả lại danh dự, thứ mà nhiều khi còn quý hơn mạng sống; một vết nhơ không đáng có có thể đẩy con người vào cô độc, tuyệt vọng. Với cộng đồng, minh oan là cách giữ lòng tin vào công lí: nếu cái sai được sửa, người tốt mới dám tiếp tục sống tốt. Ở trường học, một bạn bị nghi lấy cắp đồ chỉ vì đứng gần ngăn bàn, nếu không ai kiểm tra lại, bạn ấy sẽ mang nỗi nhục suốt những năm học. Trên mạng xã hội, một tin đồn sai có thể lan đi trong vài giờ, còn lời đính chính thì ít ai chia sẻ. Vì thế minh oan cần kịp thời và cần công khai như chính lời buộc tội. Điều đó đòi hỏi mỗi người biết dừng lại trước khi phán xét, biết lắng nghe người trong cuộc và đủ dũng cảm nhận mình đã nghĩ sai. Câu chuyện Thị Kính đã có từ mấy trăm năm, nhưng câu hỏi nó đặt ra vẫn mới: chúng ta có đang vội vàng kết tội ai đó chỉ vì những gì mình tưởng là đã thấy?
Với nội dung thứ hai, đoạn văn nên đi theo trục: Vũ Như Tô, Hăm-lét sống và chết vì lí tưởng → lí tưởng là gì và vì sao người trẻ cần nó → lí tưởng phải gắn với con người, với hoàn cảnh (bài học từ sai lầm của Vũ Như Tô) → hành động cụ thể của bản thân.
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Làm trong 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là bài thơ Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà (1889–1939), in trong tập Khối tình con I năm 1917, văn bản nằm ngoài sách giáo khoa.
I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi,
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
Có bầu có bạn can chi tủi,
Cùng gió, cùng mây thế mới vui.
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
(Tản Đà, Muốn làm thằng Cuội)
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ.
Câu 2. Nhân vật trữ tình xưng hô với chị Hằng như thế nào? Cách xưng hô ấy gợi quan hệ gì?
Câu 3. Hai câu đầu cho biết tâm trạng nào của nhân vật trữ tình? Vì sao nhân vật muốn lên cung trăng?
Câu 4. Hãy giải thích nghĩa của cụm từ can chi tủi và cho biết em đã giải thích bằng cách nào.
Câu 5. Phân tích ý nghĩa của hình ảnh ở hai câu cuối.
Câu 6. Từ khát vọng thoát li của nhân vật trữ tình, em có suy nghĩ gì về cách người trẻ đối diện với nỗi buồn chán trong cuộc sống? (khoảng 5–7 dòng)
II. Viết (6 điểm)
Chọn một trong hai đề:
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà.
Đề 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của em về hiện tượng một bộ phận người trẻ tìm cách trốn tránh thực tại bằng thế giới ảo.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / gợi ý | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Thất ngôn bát cú Đường luật: 8 câu, mỗi câu 7 chữ; gieo một vần bằng (vần thông) ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8: ơi – rồi – chơi – vui – cười; bố cục đề – thực – luận – kết. | 0,5 |
| 2 | Gọi “chị Hằng”, xưng “em”: thân mật, suồng sã như người nhà, kéo vầng trăng xa xôi lại gần; thể hiện cái tôi ngông, lãng mạn của Tản Đà. | 0,5 |
| 3 | Buồn, chán cõi trần (“buồn lắm”, “chán nửa rồi”); muốn lên cung trăng để thoát khỏi thực tại tẻ nhạt, tìm một thế giới thanh cao, có bạn tri âm. | 0,75 |
| 4 | can chi tủi: việc gì mà phải tủi, chẳng có gì phải buồn tủi. Giải thích bằng cách nêu nội dung nghĩa (có thể kèm giải thích từng yếu tố: can chi – việc gì, cần gì; tủi – buồn, thương thân). | 0,75 |
| 5 | Hình ảnh hai người (thi sĩ và chị Hằng) tựa vai nhau trên trăng, mỗi rằm tháng tám nhìn xuống trần gian mà cười: cái cười vừa vui vẻ, vừa ngạo nghễ, thể hiện cái tôi ngông muốn đứng cao hơn cõi đời chật hẹp; khép bài thơ bằng một giấc mơ lãng mạn, hóm hỉnh. | 0,75 |
| 6 | Nêu ý kiến hợp lí: buồn chán là cảm xúc bình thường; mơ mộng giúp con người nhẹ lòng nhưng không nên trốn tránh mãi; cần chia sẻ, tìm niềm vui thật, hành động để thay đổi. | 0,75 |
| Viết | Đúng kiểu bài, bố cục ba phần (0,5). Đề 1: giới thiệu tác giả, bài thơ; phân tích nỗi buồn chán cõi trần, ước muốn lên trăng, cách xưng hô, giọng thơ ngông, hình ảnh kết; đánh giá nét mới của thơ Tản Đà trên thể thơ cũ (4,0). Đề 2: giải thích hiện tượng, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, phản bác ý kiến coi thế giới ảo chỉ là giải trí vô hại, giải pháp (4,0). Diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Lưu ý khi ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo
- Đề kiểm tra hay lấy văn bản lạ cùng thể loại với năm bài. Nhớ bộ dấu hiệu: tuỳ bút, tản văn có cái tôi và cảm hứng chủ đạo; truyện thơ có cốt truyện kể bằng thơ; văn bản thông tin có dữ liệu và phương tiện phi ngôn ngữ; nghị luận có luận đề; bi kịch có xung đột và nhân vật mang khát vọng.
- Câu tiếng Việt dễ ra ở hai dạng: giải thích nghĩa một từ và cho biết cách giải thích; chuyển một câu mang khẩu ngữ sang ngôn ngữ viết.
- Các câu so sánh (câu 4, 5, 9) cho thấy sách thích hỏi kiểu “giống – khác”. Nên lập bảng so sánh ngắn cho các cặp văn bản cùng thể loại.
Xem thêm: