Ôn tập Chủ đề 1: Tôi và các bạn nằm ở trang 22–23 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 5 hoạt động: tìm từ có vần khó, chọn thẻ từ giúp Nam giới thiệu mình, tìm từ chỉ tình cảm bạn bè, nói về một người bạn và giải ô chữ.

Ôn tập Chủ đề 1 gồm những gì?
Chủ đề 1 có 5 bài đọc: Tôi là học sinh lớp 1, Đôi tai xấu xí, Bạn của gió, Giải thưởng tình bạn và Sinh nhật của voi con. Bài ôn tập giúp em nhớ lại các vần khó (oac, oăc, oam, oăm, uơ, oach, oăng), các từ nói về tình bạn và nội dung của năm bài đọc. Câu 2 và Câu 5 dùng lại chi tiết trong bài, nên em đọc lướt lại các bài trước khi làm.
Ôn vần, từ ngữ về bạn bè (trang 22)
Câu 1 (trang 22): Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm, uơ, oach, oăng
Trả lời:
| Vần | Từ ngữ |
| oac | áo khoác, khoác vai, rách toạc, xoạc chân |
| oăc | hoặc, dấu ngoặc, lạ hoắc, ngoắc tay |
| oam | ngoạm, nhồm nhoàm |
| oăm | sâu hoắm, oái oăm, mỏ khoằm |
| uơ | huơ tay, voi huơ vòi, thuở nhỏ, thuở xưa |
| oach | kế hoạch, thu hoạch, loạch xoạch |
| oăng | con hoẵng, dài ngoằng, loằng ngoằng |
Mẹo nhớ: con hoẵng là bạn của nai trong bài Giải thưởng tình bạn. Vần oăc và oăng có chữ ă, em nhớ đặt dấu thanh ở chữ ă (hoặc, hoẵng).
Câu 2 (trang 22): Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen một người bạn. Em hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình nhé.
Các thẻ từ: dậy sớm, học sinh lớp 1A, truyện tranh, bạn mới, tập thể dục, xem phim, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Trả lời: Nam là nhân vật trong bài Tôi là học sinh lớp 1. Dựa vào bài đọc, các thẻ nói đúng về Nam là:
- học sinh lớp 1A và Trường Tiểu học Lê Quý Đôn: Nam học lớp nào, trường nào;
- truyện tranh: bây giờ Nam đã tự đọc được truyện tranh;
- bạn mới: đi học, Nam có thêm nhiều bạn.
Ba thẻ dậy sớm, tập thể dục, xem phim bài đọc không nhắc tới. Nếu em muốn lá thư vui hơn, có thể thêm vào như việc Nam thích làm. Thư mẫu:
Chào bạn! Mình là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Bây giờ mình đã đọc được truyện tranh rồi. Đi học, mình có thêm nhiều bạn mới. Sáng nào mình cũng dậy sớm tập thể dục. Mình rất mong được làm bạn với cậu!
Câu 3 (trang 22): Tìm ở dưới đây những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè
Các bông hoa ghi: thân thiết, đọc sách, gần gũi, đá bóng, quý mến, khoẻ mạnh, thông minh.
Trả lời: Ba từ chỉ tình cảm bạn bè là thân thiết, gần gũi, quý mến.
- đọc sách, đá bóng là việc làm, hoạt động.
- khoẻ mạnh, thông minh là từ nói về một người ra sao.
Em có thể đặt câu: Em và Hà là đôi bạn thân thiết.
Nói về bạn, giải ô chữ (trang 23)
Câu 4 (trang 23): Nói về một người bạn của em
Tranh vẽ hai bạn nhỏ đeo cặp đi cạnh nhau trên đường tới trường.
Trả lời: Em nói theo các ý: bạn tên gì, học lớp nào; bạn trông thế nào; bạn hay cùng em làm gì; em quý bạn ra sao. Ví dụ:
- Bạn thân của em là Minh, học cùng lớp 1C. Minh có đôi mắt to và hay cười. Giờ ra chơi, hai đứa thường cùng nhau chơi đá cầu. Em rất quý Minh.
- Em có một bạn gái tên là Lan, ngồi cạnh em. Lan viết chữ rất đẹp và hay giảng bài cho em. Em mong năm nào cũng được học cùng Lan.
Khi nói, em nhìn vào bạn nghe, nói to, rõ từng câu.
Câu 5 (trang 23): Giải ô chữ để biết tên một người bạn của Hà
a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc tên người bạn của Hà ở hàng dọc màu vàng.
(1) Về đích cuối cùng, nhưng nai và hoẵng đều được nhận (…) tình bạn.
(2) Voi con bị ốm vào đúng dịp (…) của mình.
(3) Thỏ có đôi tai (…).
(4) Ai là (…) gió?
Mà gió đi tìm.
(5) Nam là (…) lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Trả lời:
a. Từ cần điền ở từng hàng (ô chữ viết không dấu):
| Hàng | Từ điền vào chỗ (…) | Lấy từ bài đọc | Chữ ở ô vàng |
| (1) | giải thưởng (10 ô) | Giải thưởng tình bạn | T |
| (2) | sinh nhật (8 ô) | Sinh nhật của voi con | H |
| (3) | xấu xí (5 ô) | Đôi tai xấu xí | A |
| (4) | bạn (3 ô) | Bạn của gió | N |
| (5) | học sinh (7 ô) | Tôi là học sinh lớp 1 | H |
b. Ghép các chữ ở ô vàng từ trên xuống: T – H – A – N – H. Người bạn của Hà tên là Thanh.
Mẹo: đếm số ô của mỗi hàng trước, rồi thử từ vừa nghĩ ra có đủ số chữ không. Hàng (3) có 5 ô nên phải là xấu xí, không phải đôi tai.