Bài 5: Sinh nhật của voi con thuộc Chủ đề 1: Tôi và các bạn, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 18–21. Bài có 9 hoạt động: nói về các con vật, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần oăc, oac, uơ và nói lời chúc mừng sinh nhật.

Khởi động (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Quan sát tranh và nói về từng con vật trong tranh
Tranh vẽ sáu con vật, mỗi con tự giới thiệu: Tớ là thỏ trắng. Tớ là sóc nâu. Tớ là voi con. Tớ là khỉ vàng. Tớ là gấu đen. Tớ là vẹt mỏ khoằm.
Trả lời: Em nói về hình dáng, màu lông hoặc điều đặc biệt của từng bạn:
- Thỏ trắng: lông trắng muốt, tai dài, hay ăn cà rốt.
- Sóc nâu: lông màu nâu, đuôi to và xù, tay ôm một hạt dẻ.
- Voi con: da màu xám, tai to như cái quạt, có chiếc vòi dài, trên đầu đội một chiếc lá.
- Khỉ vàng: lông vàng, mặt tươi cười, rất nhanh nhẹn, thích leo trèo.
- Gấu đen: thân to tròn, lông đen bóng, đang giơ tay chào.
- Vẹt mỏ khoằm: lông xanh lá và vàng, mỏ cong quặp xuống, đậu trên cành cây.
Đọc: Sinh nhật của voi con (trang 18–19)
Câu 2 (trang 18): Đọc
Bài đọc Sinh nhật của voi con (Lâm Anh).
Vần: oam, oăc, oăm, uơ
Từ ngữ: ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi
Trả lời: Truyện của tác giả Lâm Anh có 2 đoạn:
- Đoạn 1: đúng ngày sinh nhật thì voi con bị ốm, đang buồn thì các bạn kéo đến, mỗi bạn một món quà.
- Đoạn 2: voi con rất vui và cảm ơn các bạn.
Các vần mới có trong tiếng: ngoạm (oam), ngoắc (oăc), khoằm (oăm), huơ (uơ).
Giải nghĩa từ ngữ:
- ngoạm: dùng miệng cắn và giữ chặt một vật to.
- tiết mục: một bài biểu diễn (hát, múa, làm trò) trong buổi vui chơi.
- ngúc ngoắc: đưa qua đưa lại liên tục (ở đây là cái đuôi).
- mỏ khoằm: mỏ cong và quặp xuống ở đầu.
- huơ vòi: đưa cái vòi lên, vẫy qua vẫy lại.
Gợi ý đọc: câu đầu đọc giọng hơi buồn; từ chỗ các bạn đến thì đọc vui, nhanh hơn. Đọc đúng: ngoạm, nải chuối, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi.
Nội dung chính bài Sinh nhật của voi con
Voi con bị ốm đúng hôm sinh nhật nên buồn lắm. Các bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc và vẹt đã đến chúc mừng, tặng quà và biểu diễn cho voi xem, khiến voi con vui hẳn lên. Bạn bè quan tâm nhau, nhất là lúc bạn mệt hay buồn, sẽ làm bạn thấy hạnh phúc.
Trả lời câu hỏi (trang 19)
Câu 3 (trang 19): Trả lời câu hỏi
a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con?
b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c. Sinh nhật của voi con như thế nào?
Trả lời:
- a. Có năm bạn đến mừng sinh nhật voi con: thỏ trắng, sóc nâu, khỉ vàng, gấu đen và vẹt mỏ khoằm.
- b. Để cảm ơn các bạn, voi con giơ vòi lên vẫy mấy vòng.
- c. Sinh nhật của voi con rất vui và ấm áp: thỏ tặng cà rốt, gấu mang chuối, khỉ và sóc múa đuôi tặng voi, vẹt thay các bạn nói lời chúc. Voi đang ốm mà cũng thấy vui vô cùng.
Viết (trang 19–20)
Câu 4 (trang 19): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Voi con (…) để cảm ơn các bạn.
Trả lời: Em viết: Voi con huơ vòi mấy vòng liền để cảm ơn các bạn.
Chữ V đầu câu viết hoa. Chú ý chữ huơ viết vần uơ (u và ơ), không viết “hươ”.
Câu 5 (trang 20): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: tốt đẹp, vui, buồn bã
Vân rất (…) vì được đi chơi cùng các bạn.
Trả lời: Chọn vui. Câu viết vào vở: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn.
Được đi chơi với bạn thì ai cũng vui, nên không chọn “buồn bã”. “Tốt đẹp” dùng cho lời chúc, việc làm, không dùng để nói cảm xúc của Vân.
Luyện nói (trang 20)
Câu 6 (trang 20): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: chơi đùa, gấu, hát, sinh nhật
Tranh 1: hai con gấu trúc, một lớn một nhỏ, đang vật nhau trên bãi cỏ dưới rặng tre. Tranh 2: bốn bạn nhỏ đội mũ giấy quây quanh chiếc bánh kem cắm nến số 7, vừa vỗ tay vừa hát.
Trả lời:
- Tranh 1: Gấu mẹ và gấu con đang chơi đùa vui vẻ trên bãi cỏ.
- Tranh 2: Các bạn vỗ tay hát mừng sinh nhật bạn tròn bảy tuổi.
Nghe viết và luyện tập (trang 21)
Câu 7 (trang 21): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 21: các bạn chúc mừng sinh nhật voi con và voi con cảm ơn các bạn.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Các và Nó; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Tiếng khó: chúc mừng (ch, vần ưng), sinh nhật (s, vần inh; nh, vần ât), huơ vòi (vần uơ), cảm ơn (dấu hỏi ở cảm).
Câu 8 (trang 21): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, oac, uơ
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| oăc | ngúc ngoắc | dấu ngoặc, hoặc là, ngoặc tay |
| oac | (không có) | áo khoác, xoạc chân, rách toạc, khoác lác |
| uơ | huơ vòi | thuở nhỏ, thuở xưa, huơ tay |
Lưu ý: vần oăc có chữ ă (ngoắc), vần oac có chữ a (khoác), đọc kĩ để không nhầm.
Câu 9 (trang 21): Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em
Tranh vẽ một bạn trai tặng hộp quà cho bạn gái dưới tấm băng rôn chúc mừng sinh nhật.
Trả lời: Lời chúc nên có: tên bạn, lời chúc mừng sinh nhật và điều em mong cho bạn. Ví dụ:
- Chúc mừng sinh nhật Hà! Chúc bạn tuổi mới thật vui, học giỏi và luôn khỏe mạnh.
- Mình chúc Khang sinh nhật vui vẻ! Mong bạn sớm cao lớn và đá bóng thật giỏi nhé.
Khi tặng quà, em nhìn bạn, cười tươi và đưa quà bằng hai tay.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Sinh nhật của voi con; bài trước Giải thưởng tình bạn.