Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1 mở đầu Chủ đề 1: Tôi và các bạn, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 4–7. Bài có 9 hoạt động: trò chuyện về việc đi học, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn chữ s/x, tr/ch và tự nói về bản thân. Dưới đây là gợi ý làm từng hoạt động.
Học hết các bài của Chủ đề 1: Tôi và các bạn, em làm bài Ôn tập Chủ đề 1 lớp 1 Kết nối tri thức ở trang 22–23 để luyện lại.

Khởi động (trang 4)
Câu 1 (trang 4): Từ khi đi học, em thích và không thích những gì?
Tranh vẽ một bạn gái ngồi chống cằm bên bàn học, trên bàn có chồng sách vở và hộp bút.
Trả lời: Câu hỏi này không có đáp án duy nhất, em nói thật lòng mình. Gợi ý:
- Em thích: được cô giáo dạy đọc, dạy viết; có nhiều bạn mới để cùng chơi giờ ra chơi; được mặc đồng phục, đeo khăn quàng; được nghe cô kể chuyện và hát cùng cả lớp.
- Em không thích: phải dậy sớm khi trời còn lạnh; ngồi lâu một chỗ; có hôm quên đồ dùng học tập nên bị lúng túng.
Ba mẹ có thể hỏi thêm con Vì sao con thích? để con tập nói thành câu đầy đủ.
Đọc: Tôi là học sinh lớp 1 (trang 4)
Câu 2 (trang 4): Đọc
Bài đọc Tôi là học sinh lớp 1 (Trung Sơn).
Từ ngữ: đồng phục, hãnh diện, chững chạc
Trả lời: Bài đọc của tác giả Trung Sơn có 3 đoạn. Người kể là bạn Nam, xưng “tôi”:
- Đoạn 1: Nam giới thiệu tên, lớp, trường và cảm giác tự hào trong ngày đầu tiên đến lớp.
- Đoạn 2: Nam kể mình đã tiến bộ ra sao: từ chỗ mới làm quen chữ cái, nay đã tự đọc truyện tranh, biết làm toán và có thêm bạn mới.
- Đoạn 3: mọi người nhận xét Nam lớn hơn hẳn từ khi đi học.
Giải nghĩa từ ngữ:
- đồng phục: quần áo may giống nhau, cả trường cùng mặc.
- hãnh diện: vui và tự hào vì mình có điều tốt đẹp.
- chững chạc: ra dáng người lớn, nói năng, đi đứng đàng hoàng.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, tự tin như Nam đang kể chuyện của mình. Ngắt hơi sau dấu phẩy, nghỉ lâu hơn sau dấu chấm. Chú ý đọc đúng: Lê Quý Đôn, đồng phục, hãnh diện, truyện tranh, chững chạc. Cũng ở Chủ đề 1 này, Bài 3 (trang 12–13) có bài thơ Bạn của gió lớp 1 Kết nối tri thức của Ngân Hà.
Nội dung chính bài Tôi là học sinh lớp 1
Bạn Nam kể về mình từ khi trở thành học sinh lớp 1: được mặc đồng phục nên rất tự hào, học được nhiều điều mới như đọc truyện, làm toán và có thêm bạn bè. Bài đọc cho thấy đi học giúp các em lớn lên và tiến bộ mỗi ngày.
Bài tiếp theo trong Chủ đề 1 là bài Đôi tai xấu xí Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức, ở trang 8–11 của sách.
Trả lời câu hỏi (trang 5)
Câu 3 (trang 5): Trả lời câu hỏi
a. Bạn Nam học lớp mấy?
b. Hồi đầu năm, Nam học gì?
c. Bây giờ, Nam biết làm gì?
Trả lời:
- a. Nam là học sinh lớp 1A, tức là Nam học lớp 1.
- b. Đầu năm học, Nam mới học chữ cái.
- c. Bây giờ, Nam đã tự đọc truyện tranh, lại còn biết làm toán.
Tranh trang 5 cũng giúp em trả lời câu c: Nam ngồi ở bàn, cầm cuốn truyện tranh Rùa và Thỏ, vui vẻ đọc.
Viết (trang 5–6)
Câu 4 (trang 5): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Nam học (…).
Trả lời: Em viết: Nam học lớp 1.
Viết hoa chữ N trong tên bạn Nam (tên riêng), cuối câu đặt dấu chấm.
Câu 5 (trang 6): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: bổ ích, mới, hãnh diện
Nam rất (…) khi được cô giáo khen.
Trả lời: Chọn hãnh diện. Câu viết vào vở: Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.
Được khen thì Nam thấy vui và tự hào, đúng nghĩa của từ hãnh diện. Từ bổ ích dùng cho việc có lợi (bài học bổ ích), từ mới dùng cho đồ vật, sự việc (áo mới), nên không hợp với câu này.
Luyện nói (trang 6)
Câu 6 (trang 6): Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
Từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa
Tranh 1: ba bạn nhỏ chạy theo quả bóng trên sân cỏ. Tranh 2: một bạn ngồi bên cửa sổ, cầm quyển sách xanh. Tranh 3: các bạn chia hai bên, cùng kéo một sợi dây. Tranh 4: một bạn gái mặc váy hồng đang múa trên sân khấu.
Trả lời: Em nói mỗi tranh một câu, ví dụ:
- Tranh 1: Giờ ra chơi, ba bạn trai đá bóng trên sân cỏ.
- Tranh 2: Bạn nhỏ ngồi bên cửa sổ đọc sách rất chăm chú.
- Tranh 3: Các bạn kéo co, ai cũng cố hết sức.
- Tranh 4: Bạn gái mặc váy hồng múa thật đẹp.
Nghe viết và luyện tập (trang 6–7)
Câu 7 (trang 6): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ngắn trong khung ở trang 6, nói về việc Nam đã đọc được truyện tranh và còn biết làm toán.
Trả lời: Khi nghe thầy cô (hoặc ba mẹ) đọc, em lưu ý:
- Đoạn có 2 câu, mỗi câu bắt đầu bằng tên bạn Nam nên đều viết hoa chữ N; hết mỗi câu đặt dấu chấm.
- Các tiếng dễ viết sai: được (vần ươc, dấu nặng), truyện (tr, vần uyên), tranh (tr), biết (vần iêt), toán (vần oan).
- Nghe trọn một cụm từ rồi mới viết, viết xong đọc lại để soát lỗi.
Câu 8 (trang 7): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. s hay x? học ✿inh, ✿inh đẹp, ✿ách vở
b. tr hay ch? ✿anh ảnh, ✿ữ cái, vui ✿ơi
Trả lời:
| Câu | Điền chữ | Từ đúng |
| a. s hay x? | s, x, s | học sinh, xinh đẹp, sách vở |
| b. tr hay ch? | tr, ch, ch | tranh ảnh, chữ cái, vui chơi |
Mẹo nhớ: “xinh” là đẹp (bạn xinh xắn), còn “sinh” đi với học (học sinh), sinh nhật. “Tranh” là bức vẽ, còn “chơi” là vui đùa.
Câu 9 (trang 7): Chọn ý phù hợp để nói về bản thân
Từ khi đi học lớp 1, em:
- Thức dậy sớm hơn
- Ăn sáng nhanh hơn
- Không khóc nhè
- Không ngóng bố mẹ đón về
- Thuộc thêm nhiều bài thơ
- Có thêm nhiều bạn
Trả lời: Em chọn những ý đúng với mình rồi nói thành câu. Ví dụ: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn và không còn khóc nhè. Em thuộc thêm nhiều bài thơ, lại có thêm nhiều bạn mới ở lớp.
Nếu có ý chưa đúng với mình, em có thể nói thật: Em vẫn còn ăn sáng hơi chậm, em sẽ cố gắng ăn nhanh hơn để kịp giờ học.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập bài sau trong chủ đề Đôi tai xấu xí.