Bài 2: Đôi tai xấu xí thuộc Chủ đề 1: Tôi và các bạn, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 8–11. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh con vật, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, kể chuyện theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần uyt, it, uyêt, iêt và vẽ con vật em thích.

Khởi động (trang 8)
Câu 1 (trang 8): Quan sát tranh và nói về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh
Ba tranh: con lạc đà, con tê giác, con chuột túi.
Trả lời:
- Lạc đà: trên lưng có cái bướu to. Nhờ bướu, lạc đà đi được rất lâu trên sa mạc mà không cần ăn uống nhiều.
- Tê giác: trên mũi có chiếc sừng cứng và nhọn, da dày như áo giáp.
- Chuột túi: ở bụng có một cái túi. Chuột túi mẹ cho con nằm trong túi và mang con đi khắp nơi.
Mỗi con vật có một điểm khác lạ, và điểm khác lạ ấy thường rất có ích cho chính nó. Đây cũng là ý của truyện em sắp đọc.
Đọc: Đôi tai xấu xí (trang 8)
Câu 2 (trang 8): Đọc
Bài đọc Đôi tai xấu xí (Theo Kể chuyện cho bé mầm non).
Vần: uây, oang, uyt
Từ ngữ: động viên, quên khuấy, suỵt, tấm tắc
Trả lời: Truyện có 3 đoạn:
- Đoạn 1: thỏ buồn vì đôi tai của mình bị các bạn chê; thỏ bố an ủi con.
- Đoạn 2: cả nhóm bạn đi chơi bị lạc, nhờ thỏ nghe được tiếng bố gọi mà tất cả về nhà an toàn.
- Đoạn 3: thỏ hết buồn về đôi tai.
Ba vần mới có trong các tiếng: khuấy (uây), hoảng (oang), suỵt (uyt).
Giải nghĩa từ ngữ:
- động viên: nói lời khích lệ để người khác vui lên, cố gắng hơn.
- quên khuấy: quên hẳn, không nhớ ra chút nào.
- suỵt: tiếng khẽ, ra hiệu cho mọi người im lặng.
- tấm tắc: luôn miệng khen, tỏ ý rất thích.
Gợi ý đọc: lời thỏ bố đọc giọng hiền, ấm áp; câu thỏ ra hiệu im lặng đọc nhỏ, khẽ, hơi hồi hộp. Đọc đúng: dỏng tai, quên khuấy, hoảng sợ, suỵt, tấm tắc.
Nội dung chính bài Đôi tai xấu xí
Thỏ buồn vì có đôi tai to và dài bị bạn bè chê. Khi cả nhóm lạc đường, chính đôi tai thính ấy đã nghe thấy tiếng bố gọi và đưa mọi người về nhà. Câu chuyện khuyên em: ai cũng có điểm riêng đáng quý, không nên chê bạn và cũng đừng buồn vì mình khác người khác.
Trả lời câu hỏi (trang 9)
Câu 3 (trang 9): Trả lời câu hỏi
a. Vì sao thỏ buồn?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa?
c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
Trả lời:
- a. Thỏ buồn vì đôi tai dài và to của mình bị các bạn chê là xấu.
- b. Lần ấy, cả nhóm mải chơi nên quên mất đường về, bạn nào cũng sợ hãi.
- c. Cả nhóm về được nhà là nhờ thỏ có đôi tai thính: thỏ nghe ra tiếng bố gọi, các bạn đi theo hướng có tiếng ấy.
Viết (trang 9–10)
Câu 4 (trang 9): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ (…).
Trả lời: Em viết: Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ tai thỏ rất thính.
Chữ C đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 10): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: chạy nhanh, dỏng tai, thính tai
Chú mèo (…) nghe tiếng chít chít của lũ chuột.
Trả lời: Chọn dỏng tai. Câu viết vào vở: Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chít chít của lũ chuột.
Muốn nghe rõ một tiếng động, mèo dựng đôi tai lên, đó là dỏng tai. “Chạy nhanh” không đi với “nghe tiếng”; “thính tai” chỉ tai nghe giỏi, ghép vào câu này nghe không xuôi.
Kể chuyện (trang 10)
Câu 6 (trang 10): Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
Tranh 1: Thỏ có (…). Tranh 2: Một lần (…). Tranh 3: Cả nhóm đi (…). Tranh 4: Từ đó (…).
Trả lời: Em kể theo từng tranh, mỗi tranh 1–2 câu:
- Tranh 1: Thỏ có đôi tai rất dài. Các bạn chê tai thỏ xấu, thỏ ngồi một mình dưới gốc cây, buồn rầu. Bố thỏ an ủi rằng sau này con sẽ thấy đôi tai của mình đẹp.
- Tranh 2: Một lần, thỏ cùng nhím, sóc và gà con đi chơi rất xa rồi bị lạc. Gà con sợ quá òa khóc. Thỏ bỗng vểnh tai lên và bảo các bạn im lặng vì nghe thấy bố đang gọi.
- Tranh 3: Cả nhóm đi theo tiếng gọi, băng qua con đường nhỏ và về tới nhà.
- Tranh 4: Từ đó, các bạn khen tai thỏ thật giỏi. Thỏ vui vẻ, chẳng còn buồn về đôi tai dài của mình nữa.
Nghe viết và luyện tập (trang 11)
Câu 7 (trang 11): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu trong khung ở trang 11, kể việc các bạn đi theo tiếng gọi và cả nhóm về được nhà.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu mỗi câu (chữ C); có dấu chấm ở cuối câu.
- Các tiếng dễ sai: thỏ (dấu hỏi), hướng (vần ương, dấu sắc), tiếng (vần iêng), gọi (dấu nặng), nhóm (nh), được (vần ươc).
- Ngồi đúng tư thế, viết đều nét, xong thì đọc lại để soát lỗi.
Câu 8 (trang 11): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa vần uyt, it, uyêt, iêt
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| uyt | suỵt | xe buýt, huýt sáo, suýt ngã |
| it | (không có) | quả mít, con vịt, bịt mắt, hít thở |
| uyêt | tuyệt | bông tuyết, quyết tâm, duyệt binh |
| iêt | (không có) | tập viết, hiểu biết, tiết học, Việt Nam |
Lưu ý: “uyt” và “it” đọc gần giống nhau nhưng khác chữ; “uyêt” có chữ u đứng trước “yêt”, còn “iêt” thì không.
Câu 9 (trang 11): Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
Trả lời: Gợi ý các bước:
- Chọn con vật em thích và có điểm đặc biệt, như thỏ tai dài, voi vòi dài, hươu cao cổ, mèo có ria.
- Vẽ phần to trước (đầu, thân), rồi vẽ điểm đặc biệt thật rõ, cuối cùng tô màu và vẽ thêm cảnh (cỏ, cây, ông mặt trời).
- Đặt tên tranh ngắn gọn, nói được ý chính. Ví dụ: Bạn thỏ tai dài, Chú voi con tốt bụng, Mèo mướp đi dạo.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Đôi tai xấu xí và bài sau Bạn của gió.