Bài 4: Giải thưởng tình bạn thuộc Chủ đề 1: Tôi và các bạn, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 14–17. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, kể chuyện theo tranh, nghe viết, chọn vần ươc/ươt, inh/in và nói theo tranh.

Khởi động (trang 14)
Câu 1 (trang 14): Quan sát tranh và nói về những gì em thấy trong tranh
Trả lời: Tranh vẽ một cái ao có nhiều bèo tây (lục bình) nở hoa tím. Một chú gà trống bị rơi xuống nước, ướt sũng, trông rất sợ hãi. Hai bên gà là hai bạn biết bơi (một bạn vịt lông trắng và một bạn mặt đỏ trông như con ngan) đang áp sát vào, dùng thân và cánh đỡ gà, đưa gà vào bờ.
Em có thể nói thêm: Gà không biết bơi, các bạn vịt và ngan đã giúp gà. Các bạn thật tốt bụng.
Đọc: Giải thưởng tình bạn (trang 14–15)
Câu 2 (trang 14): Đọc
Bài đọc Giải thưởng tình bạn (Lâm Anh).
Vần: oăng, oac, oach
Từ ngữ: vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài, ngã oạch
Trả lời: Truyện của tác giả Lâm Anh có 2 đoạn:
- Đoạn 1: nai và hoẵng cùng thi chạy. Hai bạn chạy rất nhanh và dẫn đầu; giữa đường hoẵng vấp đá bị ngã, nai liền quay lại giúp.
- Đoạn 2: hai bạn về đích sau tất cả, nhưng cùng nhận một giải thưởng đặc biệt.
Các vần mới có trong tiếng: hoẵng (oăng), xoạc (oac), oạch (oach).
Giải nghĩa từ ngữ:
- vạch xuất phát: vạch kẻ ở chỗ bắt đầu cuộc đua; người thi đứng sau vạch này.
- lấy đà: chuẩn bị tư thế để bật đi cho mạnh, cho nhanh.
- trọng tài: người điều khiển, theo dõi cuộc thi để cuộc thi diễn ra đúng luật.
- ngã oạch: ngã mạnh, đánh rơi người xuống đất một cái.
Gợi ý đọc: đoạn đầu đọc nhanh, sôi nổi như đang xem cuộc đua; đến chỗ hoẵng bị ngã thì đọc chậm lại. Đọc đúng: hoẵng, xoạc chân, trọng tài, lao như tên bắn, ngã oạch.
Nội dung chính bài Giải thưởng tình bạn
Trong cuộc chạy thi, nai sẵn sàng dừng lại giúp hoẵng khi bạn bị ngã. Vì thế hai bạn về cuối, nhưng lại được tặng giải thưởng tình bạn. Câu chuyện dạy em: giúp đỡ bạn lúc khó khăn quý hơn phần thắng.
Trả lời câu hỏi (trang 15)
Câu 3 (trang 15): Trả lời câu hỏi
a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
b. Vì sao hoẵng bị ngã?
c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?
Trả lời:
- a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng.
- b. Hoẵng bị ngã vì đang chạy thì vấp vào một hòn đá.
- c. Nai không chạy tiếp mà dừng ngay lại, đỡ hoẵng dậy.
Viết (trang 15–16)
Câu 4 (trang 15): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Khi hoẵng ngã, nai (…).
Trả lời: Em viết: Khi hoẵng ngã, nai dừng lại và đỡ bạn đứng dậy.
Chữ K đầu câu viết hoa, sau tiếng “ngã” có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 16): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: đi lại, xoạc, đứng dậy
Khi học múa, em phải tập (…) chân.
Trả lời: Chọn xoạc. Câu viết vào vở: Khi học múa, em phải tập xoạc chân.
Xoạc chân là dạng hai chân thật rộng ra, động tác các bạn học múa hay tập. Hai từ còn lại ghép với “chân” không thành câu hợp nghĩa.
Kể chuyện (trang 16)
Câu 6 (trang 16): Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn
Tranh 1: Nai và hoẵng tham dự (…). Tranh 2: Cả hai luôn (…). Tranh 3: Bỗng nhiên (…). Tranh 4: Nai và hoẵng về đích (…).
Trả lời: Gợi ý kể:
- Tranh 1: Nai và hoẵng tham dự cuộc thi chạy của muôn thú. Hai bạn đứng sau vạch, chân trước chân sau sẵn sàng. Trọng tài vừa ra hiệu, hai bạn phóng đi.
- Tranh 2: Cả hai luôn chạy ở phía trước, bỏ xa các bạn khác trên con đường vòng quanh đồi.
- Tranh 3: Bỗng nhiên, hoẵng vấp đá và ngã sóng soài. Nai thấy vậy liền quay lại, cúi xuống hỏi han và giúp bạn đứng lên.
- Tranh 4: Nai và hoẵng về đích sau cùng, nhưng mọi người tung hoa chúc mừng. Hai bạn được đeo vòng hoa, nhận giải thưởng tình bạn.
Nghe viết và luyện tập (trang 17)
Câu 7 (trang 17): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 17, kể việc nai và hoẵng về đích cuối cùng nhưng vẫn được nhận giải.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Nai và Nhưng; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Tiếng khó: hoẵng (vần oăng, dấu ngã), đích (vần ich), cuối (vần uôi), tặng (vần ăng), thưởng (vần ương, dấu hỏi).
Câu 8 (trang 17): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ươc hay ươt? b□ đi, n□ suối, r□ đuổi
b. inh hay in? t□ tức, đội h□, v□ dự
(Trong sách, mỗi ô vuông đã có sẵn dấu thanh.)
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. ươc hay ươt? | bước đi (ươc), nước suối (ươc), rượt đuổi (ươt) |
| b. inh hay in? | tin tức (in), đội hình (inh), vinh dự (inh) |
Cách thử: điền vần rồi đọc to cả từ. “Bướt đi”, “rược đuổi”, “đội hìn” đọc lên không có nghĩa nên loại.
Câu 9 (trang 17): Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
Từ ngữ: cùng học, cùng ăn, cùng chơi, cùng vẽ
Tranh 1: hai bạn chụm đầu bên quyển vở. Tranh 2: hai bạn ngồi đối diện, bạn trai đưa đồ ăn cho bạn gái. Tranh 3: ba bạn chạy trên bãi cát, cầm máy bay đồ chơi. Tranh 4: hai bạn gái tô màu bên bàn có các lọ màu.
Trả lời:
- Tranh 1: Hai bạn cùng học, chụm đầu làm bài trong một quyển vở.
- Tranh 2: Giờ ra chơi, hai bạn cùng ăn bánh và chia cho nhau.
- Tranh 3: Ba bạn cùng chơi thả máy bay đồ chơi, ai cũng vui.
- Tranh 4: Hai bạn gái cùng vẽ một bức tranh thật đẹp.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Giải thưởng tình bạn; bài sau Sinh nhật của voi con.