Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay mở đầu Chủ đề 2: Mái ấm gia đình, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 24–27. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn chữ n/l, c/k và hát một bài về mẹ.

Khởi động (trang 24)
Câu 1 (trang 24): Nói về những gì em quan sát được trong tranh
Trả lời: Trời đang mưa. Một người mẹ mặc váy cam dắt con trai đến cổng Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Mẹ cầm chiếc ô và nghiêng hẳn về phía con để con không bị ướt, còn vai và lưng mẹ thì dính mưa. Bạn nhỏ đeo cặp xanh, bước đi bên mẹ. Phía trong cổng trường có vài bạn mặc áo mưa đang đi vào lớp.
Em có thể nói thêm cảm nghĩ: Mẹ thương con nên nhường ô cho con, mình chịu ướt cũng được.
Đọc: Nụ hôn trên bàn tay (trang 24–25)
Câu 2 (trang 24): Đọc
Bài đọc Nụ hôn trên bàn tay (Theo Au-đrây Pen, Nụ hôn trên bàn tay, Đỗ Nhật Nam dịch).
Từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng
Trả lời: Bài đọc được trích theo truyện của nhà văn nước ngoài Au-đrây Pen, do Đỗ Nhật Nam dịch. Bài kể về buổi sáng đầu tiên Nam đi học:
- Phần đầu: Nam lo lắng; mẹ hôn vào lòng bàn tay con và dặn con cách làm mỗi khi thấy sợ.
- Phần giữa: Nam nghĩ một lúc rồi cũng hôn lên tay mẹ, nói lời yêu mẹ.
- Phần cuối: Nam vui vẻ chào mẹ, đi vào lớp.
Giải nghĩa từ ngữ:
- hồi hộp: trong lòng không yên, tim đập nhanh vì đang chờ một việc mới.
- nhẹ nhàng: êm, khẽ, không mạnh tay.
- thủ thỉ: nói nhỏ, dịu dàng, chỉ đủ cho người bên cạnh nghe.
- tung tăng: đi lại nhanh nhẹn, nhảy nhót vì đang vui.
Gợi ý đọc: lời mẹ đọc chậm, âu yếm; lời Nam ở cuối bài đọc nhỏ nhẹ như đang nói thầm với mẹ, câu “Con yêu mẹ!” đọc thật tình cảm. Đọc đúng: hồi hộp, nhẹ nhàng, lo lắng, thủ thỉ, tung tăng.
Nội dung chính bài Nụ hôn trên bàn tay
Buổi đầu tiên đến trường, Nam thấy hồi hộp. Mẹ trao cho Nam một nụ hôn trên bàn tay để con luôn thấy mẹ ở bên. Nam cũng hôn lại tay mẹ rồi vui vẻ vào lớp. Bài đọc nói về tình yêu thương ấm áp giữa mẹ và con, giúp con thêm mạnh dạn.
Trả lời câu hỏi (trang 25)
Câu 3 (trang 25): Trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
Trả lời:
- a. Ngày đầu đi học, Nam thấy rất hồi hộp.
- b. Mẹ dặn: mỗi lần lo lắng, Nam hãy áp bàn tay có nụ hôn của mẹ lên má, vì mẹ luôn ở bên Nam.
- c. Chào mẹ xong, Nam vui vẻ, tung tăng đi vào lớp.
Viết (trang 26)
Câu 4 (trang 26): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Ngày đầu đi học, Nam (…).
Trả lời: Em viết: Ngày đầu đi học, Nam rất hồi hộp.
Viết hoa chữ N ở đầu câu và chữ N trong tên Nam; có dấu phẩy sau “đi học”, dấu chấm cuối câu.
Câu 5 (trang 26): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: mỉm cười, lo lắng, thủ thỉ
Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất (…).
Trả lời: Chọn lo lắng. Câu viết vào vở: Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.
Con ốm thì mẹ không yên lòng, lúc nào cũng nghĩ tới con, đó là lo lắng. “Mỉm cười” và “thủ thỉ” là việc làm, không đứng sau “rất” để nói tâm trạng của mẹ trong câu này.
Luyện nói (trang 26)
Câu 6 (trang 26): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: chăm sóc, ốm, ô tô điện, công viên
Tranh 1: một bạn trai nằm trên giường, đắp chăn; mẹ ngồi bên, cầm cốc nước, tay đặt lên má con. Tranh 2: trong công viên có xích đu, cầu trượt; một bé gái ngồi lái chiếc ô tô điện màu đỏ, bố đi bên cạnh.
Trả lời:
- Tranh 1: Bạn nhỏ bị ốm, mẹ ngồi bên giường chăm sóc, cho bạn uống nước.
- Tranh 2: Cuối tuần, bố đưa bé ra công viên chơi ô tô điện.
Nghe viết và luyện tập (trang 27)
Câu 7 (trang 27): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 27: mẹ đặt nụ hôn vào bàn tay Nam và Nam thấy ấm áp.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu (Mẹ, Nam) và tên riêng Nam ở cuối câu thứ nhất.
- Tiếng khó: nhẹ nhàng (nh), nụ hôn (n), bàn tay, ấm áp (vần âm, ap).
- Phân biệt n và l: nụ, nhàng viết n; không viết “lụ”.
Câu 8 (trang 27): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. n hay l? ✿iềm vui, ✿o lắng, ✿òng mẹ
b. c hay k? mẹ ✿on, ✿ỉ niệm, ✿ì diệu
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. n hay l? | niềm vui, lo lắng, lòng mẹ |
| b. c hay k? | mẹ con, kỉ niệm, kì diệu |
Quy tắc nhớ: k đứng trước i, e, ê (kì, kỉ, kẻ, kê); c đứng trước các âm còn lại (con, cá, cô).
Câu 9 (trang 27): Hát một bài về mẹ
Trả lời: Em chọn một bài hát thiếu nhi quen thuộc về mẹ, ví dụ: Bàn tay mẹ (Bùi Đình Thảo), Cả nhà thương nhau (Phan Văn Minh). Hát rõ lời, có thể vừa hát vừa vỗ tay hoặc làm động tác minh họa cùng các bạn. Hát xong, em nói một câu về mẹ, như: Con yêu mẹ nhất trên đời.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Nụ hôn trên bàn tay; bài sau trong chủ đề Bài 2: Làm anh.