Lăng nhăng là từ khẩu ngữ có hai cách dùng: nói về lời lẽ, việc làm thì là linh tinh, tùy tiện, chẳng ra đâu vào đâu; nói về chuyện tình cảm thì là quan hệ yêu đương bừa bãi, thiếu đứng đắn, hết người này đến người khác. Người ta hỏi “người lăng nhăng là gì” thường là hỏi theo nghĩa thứ hai, gần với trăng hoa, không chung thủy.
| Nghĩa thứ nhất | Linh tinh, tùy tiện, không có giá trị: viết lăng nhăng, hỏi lăng nhăng |
| Nghĩa thứ hai | Yêu đương bừa bãi, không đứng đắn, không chung thủy |
| Loại từ | Tính từ (nghĩa 1), động từ (nghĩa 2); từ láy thuần Việt |
| Sắc thái | Chê; dùng trong khẩu ngữ, ít gặp trong văn bản trang trọng |

Lăng nhăng hiểu theo nghĩa gốc
Ít ai để ý rằng nghĩa gốc của lăng nhăng chẳng dính gì đến yêu đương. Mục từ này trong từ điển Viện Ngôn ngữ học đặt nghĩa “đủ các thứ bất kì, tùy tiện và chẳng có giá trị gì” lên trước, với ví dụ kiểu viết lăng nhăng trên giấy. Nghĩa này vẫn còn dùng khá nhiều:
- Đừng hỏi lăng nhăng nữa, tập trung làm bài đi.
- Cả buổi chiều chỉ nói chuyện lăng nhăng, chẳng bàn được việc gì.
- Cậu bé ngồi vẽ lăng nhăng vào lề vở.
Nghĩa thứ hai là động từ: có quan hệ trai gái bừa bãi, không đứng đắn. Cụm hay gặp là bồ bịch lăng nhăng, đi lăng nhăng, tính lăng nhăng. Từ điển Việt – Anh VDict ghi cả hai nhóm nghĩa: một bên là unfaithful, philandering, fickle; một bên là nonsensical, trivial.
Nhìn hai nghĩa cạnh nhau sẽ thấy sợi dây nối: cùng là sự tùy tiện, không theo một hướng nào. Viết thì lung tung trên giấy; yêu thì lung tung giữa nhiều người. Tiếng Việt có những từ láy mà âm thanh tự gợi nghĩa, và “lăng nhăng” với vần ăng lặp lại nghe đã thấy dằng dai, chẳng dứt khoát.
Lăng nhăng, đa tình, trăng hoa: nặng nhẹ ra sao?
Ở nghĩa tình cảm, tiếng Việt có cả một họ từ. Chúng gần nhau nhưng mức chê khác nhau khá rõ.
| Từ | Ý chính | Mức chê |
|---|---|---|
| Lăng nhăng | Quan hệ tình cảm bừa bãi, không nghiêm túc, không chung thủy | Nặng |
| Trăng hoa | Hay ve vãn, yêu đương không chuyên nhất | Khá nặng, giọng văn chương hơn |
| Đa tình | Dễ rung động, giàu tình cảm; có khi chỉ là lời trêu | Nhẹ, có lúc không chê |
| Nhăng nhít | Gần nghĩa với lăng nhăng ở cả hai nghĩa | Tương đương |
| Chung thủy, si tình | Một lòng với một người (trái nghĩa) | Khen |
Cần tách lăng nhăng với đa tình. Một người đa tình có thể chỉ là hay xúc động, dễ thương người; họ chưa chắc làm tổn thương ai. Bài tính đa tình, dễ rung động trước người khác giải thích kĩ khác biệt đó. Còn ở chiều ngược lại, kiểu người một lòng một dạ được nói tới trong bài người si tình, thương ai là thương mãi.
Gần nghĩa còn có lăng loàn, nhưng đây là từ cũ, sắc thái miệt thị nặng hơn nhiều. Khi viết về người thật, nhất là trong bài văn, nên tránh từ này.
Nghe gần âm nhưng khác nghĩa là tính từ lẳng lơ, lời chê dáng điệu đưa đẩy, lả lơi, gắn với hình ảnh Thị Mầu trong chèo cổ.
Nặng hơn cả trăng hoa là chữ lang chạ, chữ nên dùng thận trọng vì rất dễ thành lời xúc phạm.
Ông bà ta còn có hẳn một thành ngữ để chê hạng người lêu lổng, trăng hoa ấy là mèo mả gà đồng, ví họ với con mèo hoang ở bãi tha ma và con gà lạc ngoài đồng.
Bàn chuyện chung thủy trong một bài nghị luận
Đề nghị luận về lòng chung thủy, về thái độ nghiêm túc trong tình cảm tuổi mới lớn đôi khi xuất hiện ở bậc THPT. Từ “lăng nhăng” lúc đó là ví dụ phản diện. Vài ý có thể triển khai:
- Hiểu khái niệm: lăng nhăng là thiếu nghiêm túc, thiếu trách nhiệm trong tình cảm, coi người khác như lựa chọn tạm thời.
- Hệ quả: làm tổn thương người được yêu, làm mất lòng tin, để lại tiếng xấu cho chính mình.
- Nguyên nhân: muốn được chú ý, chưa hiểu tình yêu là cam kết, hoặc chạy theo lối sống dễ dãi.
- Bài học: tôn trọng người khác, rõ ràng trong lời nói, chưa sẵn sàng thì đừng hứa.
Không chung thủy cũng không chỉ có một dạng hành động. Có người vẫn ở bên nửa kia mà lòng hướng về nơi khác; trường hợp này được bàn trong bài chuyện phản bội trong suy nghĩ.
Một chỗ hay dùng sai: thấy bạn mình nói chuyện với nhiều người khác giới rồi gán ngay chữ “lăng nhăng”. Thân thiện, cởi mở không phải là lăng nhăng; từ này chỉ đúng khi có sự lừa dối hay tình cảm bừa bãi thật.
Lăng nhăng: khi nói người, khi nói việc
Người lăng nhăng là người như thế nào?
Là người yêu đương thiếu nghiêm túc, cùng lúc qua lại với nhiều người hoặc thay người yêu liên tục mà không thật lòng với ai. Dấu hiệu thường gặp là nói dối, giấu giếm và hứa hẹn với nhiều người cùng lúc.
Lăng nhăng tiếng Anh là gì?
Ở nghĩa tình cảm, có thể dùng unfaithful (không chung thủy) hoặc philandering (hay trăng hoa). Ở nghĩa linh tinh, vô nghĩa thì dùng nonsensical hoặc trivial.
Nói lăng nhăng nghĩa là gì?
Là nói linh tinh, không đâu vào đâu, không có ý gì đáng kể. Cách dùng này không liên quan đến chuyện tình cảm: “Thôi đừng nói lăng nhăng nữa” chỉ có nghĩa là đừng nói chuyện vu vơ.
Lăng nhăng có phải là ngoại tình không?
Hai từ chồng lên nhau một phần. Ngoại tình nói về người đã có vợ, chồng hoặc có người yêu mà quan hệ tình cảm với người khác; lăng nhăng rộng hơn, chỉ cả lối yêu đương bừa bãi của người chưa ràng buộc với ai.