Si tình là say mê một người đến mức ngây dại, gần như quên cả mình, mắt chỉ còn thấy người ấy. Hỏi si tình nghĩa là gì thì có thể tóm bằng ba chữ “yêu mê mẩn”. Người như vậy thường được gọi là kẻ si tình hay chàng si tình, với giọng khi thì cảm động, khi thì trêu chọc.
| Nghĩa ngắn | Mê mẩn, ngây dại vì tình yêu |
| Gốc từ | Hán Việt 癡情: si (mê, ngây dại) + tình (tình cảm) |
| Loại từ | Tính từ; “kẻ si tình”, “sự si tình” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Trung tính đến hơi tếu; khen sự đắm say hoặc chê sự mù quáng tùy ngữ cảnh |

Si tình được từ điển giảng ra sao?
Từ điển tiếng Việt xếp si tình vào loại tính từ, giảng là mê mẩn, ngây dại vì tình yêu đắm đuối, với ví dụ quen thuộc như cặp mắt si tình, kẻ si tình. Nét nghĩa nằm ở mức độ: không phải thích, cũng chưa hẳn là yêu sâu, mà là yêu tới độ lí trí lùi lại phía sau.
Vài câu dùng đời thường:
- Cậu ấy đứng dưới mưa cả tiếng chỉ để đưa chiếc ô, đúng là si tình hết mức.
- Bức ảnh cưới bắt được ánh mắt si tình của chú rể nhìn cô dâu.
- Bộ phim xây dựng một nhân vật si tình, chờ người cũ suốt mười năm.
- Bà nội hay trêu ông: “Hồi trẻ ông si tình lắm, ngày nào cũng đạp xe qua ngõ nhà bà.”
Không ít người viết nhầm thành “suy tình” vì đọc lướt hoặc theo cách nói trên mạng. Viết đúng là si tình, xem thêm ở bài si tình hay suy tình mới đúng.
Chữ si 癡 và chữ tình 情
Chữ si (癡) có bộ nạch 疒, bộ chỉ bệnh tật. Nghĩa đầu tiên của nó là ngu đần, ngớ ngẩn, còn thấy trong từ ngu si. Nghĩa thứ hai là mê mẩn, say đắm một thứ gì. Các từ điển Hán Việt ghi thêm những cách gọi như thư si (người mê sách), tửu si (người mê rượu). Như vậy cái “ngây dại” trong si tình không phải chuyện ngẫu nhiên: người xưa nhìn kẻ đang yêu say đắm như người mắc một thứ bệnh nhẹ của tâm trí.
Chữ tình (情) có bộ tâm, chỉ những rung động phát ra từ lòng người như mừng, giận, thương, yêu. Ghép lại, si tình là cái tình đã đến độ mê. Cùng gốc chữ si còn có si mê, si dại, si ngốc; tiếng Việt cũng dùng riêng chữ si như một động từ: “si cô ấy lâu rồi”.
Còn câu “trồng cây si” thì là cách nói vui chỉ chàng trai đứng chờ, lượn qua lượn lại trước nhà người mình thích. Chữ si trong câu này hay được hiểu theo lối chơi chữ, vừa là cây si, vừa là si tình.
Si tình, chung tình, đa tình, lụy tình: đặt cạnh nhau
| Từ | Nghĩa chính | Sắc thái |
|---|---|---|
| Si tình | Mê mẩn, ngây dại vì yêu | Nhấn vào độ say đắm |
| Chung tình | Một lòng với một người, không thay đổi | Khen, nhấn vào sự bền lâu |
| Đa tình | Dễ rung động, có tình với nhiều người | Thường hơi chê |
| Lụy tình | Khổ sở, buông xuôi vì một mối tình | Chê nhẹ hoặc thương cảm |
| Bạc tình | Phụ bạc, không giữ tình nghĩa | Chê, trái nghĩa với chung tình |
Gần nghĩa với si tình có si mê, say đắm, mê muội (nặng hơn, hơi chê). Đi theo hướng ngược lại là hờ hững, lạnh nhạt, bạc tình. Hai từ dễ lẫn nhất là si tình và chung tình: một người có thể si tình rất nhanh rồi cũng quên rất nhanh, trong khi chung tình cần thời gian mới chứng minh được. Khi say mê biến thành day dứt, không gượng dậy nổi, người ta lại chuyển sang chữ khác; bài khi yêu đến mức khổ sở nói rõ ranh giới này. Còn người dễ thích nhiều người một lúc thì đã có bài tính dễ rung động trước nhiều người.
Si tình đẹp ở đâu, đáng lo ở đâu?
Văn chương và phim ảnh ưu ái kẻ si tình. Một nhân vật dám đánh đổi tất cả vì người mình yêu bao giờ cũng gây xúc động, vì ai cũng mong được yêu đến thế. Chút si tình làm tình yêu có màu, có nhiệt.
Nhưng chữ si vẫn mang sẵn nghĩa ngây dại. Khi say mê lấn át hết, người ta có thể bỏ bê việc học, việc làm, mặc kệ lời khuyên của bạn bè, hoặc chấp nhận bị đối xử tệ chỉ vì không muốn mất người kia. Lúc ấy, si tình đã không còn đáng yêu. Cái đáng giữ là sự chân thành và nồng nhiệt; cái nên bỏ là sự mù quáng. Ai từng thầm thương một người mà không được đáp lại sẽ hiểu điều này qua bài thương một người không biết mình thương.
Hỏi đáp quanh chuyện si tình
Si tình nghĩa là gì trong tình yêu?
Là trạng thái yêu say mê, mê mẩn đến mức ngây dại, luôn nghĩ về người kia và sẵn sàng làm nhiều điều vì họ. Từ này nói về độ đắm say, chưa nói gì về chuyện bền lâu hay không.
Si tình là tốt hay xấu?
Tự thân từ này trung tính. Si tình ở mức vừa phải là biểu hiện của tình cảm chân thật; si tình đến mức bỏ quên bản thân, chấp nhận bị tổn thương thì lại đáng lo.
Si tình tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là infatuated (mê đắm), madly in love (yêu say mê) hoặc lovesick khi muốn nhấn vào sự khổ sở vì yêu. Từ nào hợp còn tùy câu văn.
Kẻ si tình là người như thế nào?
Là người yêu say đắm, thường có những hành động khiến người ngoài thấy vừa cảm động vừa buồn cười, như chờ đợi rất lâu, nhớ từng chi tiết nhỏ về người mình yêu. Cách gọi này hay dùng trong lời kể, lời trêu, ít khi dùng để chê nặng.