Đa tình là giàu tình cảm và dễ rung động, nhất là trong chuyện yêu đương. Người đa tình dễ cảm mến, dễ xao xuyến trước một ánh mắt hay một câu nói. Chữ này có hai mặt: trong thơ văn nó thường là lời khen cho tâm hồn nhạy cảm, còn trong lời nói đời thường lại hay ám chỉ người dễ yêu nhiều người, nghe như lời chê.
| Nghĩa ngắn | Nhiều tình cảm, dễ rung động, dễ nảy sinh tình cảm yêu đương |
| Gốc từ | Hán Việt 多情: đa (nhiều) + tình (tình cảm) |
| Loại từ | Tính từ (đôi mắt đa tình, người đa tình) |
| Sắc thái | Văn chương: khen, lãng mạn. Đời thường: thường chê nhẹ |

Đa tình trong từ điển: một tính từ hai mặt
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng đa tình là có nhiều tình cảm, dễ nảy sinh quan hệ tình cảm, thường là về yêu đương, với hai ví dụ khách đa tình và đôi mắt đa tình. Wiktionary tiếng Việt cũng giảng tương tự và dịch sang tiếng Anh là amorous.
Đọc kĩ định nghĩa sẽ thấy nó chứa sẵn hai sắc thái, tùy người nói nhấn vào nửa nào.
- Nhấn vào “nhiều tình cảm”: người đa tình là người giàu cảm xúc, biết thương, biết xao xuyến. Câu Ông ngoại tôi là người đa tình, nhìn hoa sữa nở cũng làm được một bài thơ mang ý khen.
- Nhấn vào “dễ nảy sinh quan hệ”: người đa tình là người hay cảm nắng, thích người này chưa lâu đã để ý người khác. Câu Cậu ấy đa tình quá, tháng nào cũng kể về một bạn mới mang ý chê, hoặc trêu.
Còn “đôi mắt đa tình” là một lối nói văn chương quen thuộc, chỉ ánh mắt có vẻ tình tứ, biết nói, chứ chưa hẳn là nhận xét về tính cách.
多 nhiều, 情 tình: chiết tự chữ đa tình
Chữ đa (多) nghĩa là nhiều, gặp trong đa dạng, đa số, đa nghĩa, đa cảm. Chữ tình (情) Thiều Chửu giảng có nhiều nét, đầu tiên là những cảm xúc phát ra ngoài như mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét; ở nét nghĩa “cùng yêu”, ông lấy luôn đa tình 多情 làm ví dụ.
Như vậy, ngay từ gốc chữ Hán, đa tình đã gói hai lớp: nhiều cảm xúc nói chung, và nhiều tình yêu nói riêng. Tiếng Việt giữ cả hai, nên mới có chuyện một chữ vừa đẹp vừa đáng ngờ.
Thi nhân đa tình và chữ hữu tình trong Truyện Kiều
Trong văn chương trung đại, cái “tình” của người nghệ sĩ được trân trọng. Người ta nói khách tài hoa thường đa tình, vì có giàu rung động mới viết được câu thơ chạm tới người đọc.
Trong Truyện Kiều, có một cặp câu của Nguyễn Du nói rất trúng tâm thế ấy, chỉ khác là ông dùng chữ “hữu tình”. Sau buổi chiều viếng mộ Đạm Tiên và gặp Kim Trọng, Kiều trằn trọc một mình, và nhà thơ kết lại:
Cho hay là thói hữu tình,
Đố ai gỡ mối tơ mành cho xong.
Hữu tình là có tình. Đã là người mang nặng tình cảm thì những sợi tơ lòng rối lại, không ai gỡ ra được. Câu thơ không chê Kiều; nó thương cho một tâm hồn biết rung động, cũng là dự cảm về những khổ đau phía trước. Ai muốn hiểu thêm vì sao chữ tình thấm khắp tác phẩm có thể đọc cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du.
Đến thơ mới, Xuân Diệu thường được gọi là nhà thơ của tình yêu, với những bài thơ say đắm và cuống quýt. Có thể đọc thêm tuyển thơ tình đôi lứa của Xuân Diệu. Ở đó, “đa tình” là chất của người nghệ sĩ, không phải lời trách.
Đa tình, đa cảm, lăng nhăng hay chung thủy
Bốn từ dưới đây hay bị trộn vào nhau khi bàn về một người:
| Từ | Nghĩa theo từ điển | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Đa tình | Nhiều tình cảm, dễ nảy sinh tình cảm yêu đương | Hai mặt, tùy ngữ cảnh | chàng thi sĩ đa tình |
| Đa cảm | Dễ cảm xúc, dễ xúc động | Trung tính, nghiêng về khen | đọc truyện buồn là khóc, rất đa cảm |
| Lăng nhăng | Có quan hệ yêu đương bừa bãi, không đứng đắn | Chê rõ | yêu đương lăng nhăng hết người này đến người khác |
| Chung thủy | Tình cảm trước sau như một, không thay đổi | Khen | một người bạn chung thủy |
Đa cảm rộng hơn đa tình: người đa cảm xúc động vì phim, vì nhạc, vì một chú mèo đi lạc, không cần dính tới chuyện yêu. Lăng nhăng thì hẹp và nặng hơn nhiều; nó nói về hành động, không chỉ về cảm xúc. Một người có thể rất đa tình trong lòng mà vẫn chung thủy, vì rung động là một chuyện, chọn ở bên ai lại là chuyện khác.
Khi rung động chuyển thành hứa hẹn với nhiều người cùng lúc, đó là lúc đáng để ý. Bài những dấu hiệu cảnh báo trong chuyện tình cảm có liệt kê mấy kiểu hành xử nên dè chừng. Còn muốn hiểu tình yêu từ gốc, xem giải nghĩa hai chữ tình yêu.
Những câu hỏi quanh một người được gọi là đa tình
Đa tình nghĩa là gì khi nói về con trai hoặc con gái?
Nghĩa không đổi theo giới: là người dễ rung động, dễ cảm mến người khác. Khi bạn bè trêu “cậu ấy đa tình lắm”, thường ý là người đó hay cảm nắng, chứ chưa chắc đã có lỗi gì.
Người đa tình có phải là người xấu?
Không hẳn. Giàu tình cảm là một nét tính cách, có khi rất đáng quý. Điều làm người ta bị chê là cách hành xử: hứa hẹn với nhiều người, làm người khác tổn thương. Lúc ấy từ đúng hơn là lăng nhăng hay thiếu chung thủy.
Đa tình và đa cảm khác nhau thế nào?
Đa cảm là dễ xúc động nói chung, trước mọi thứ. Đa tình nghiêng về tình cảm giữa người với người, nhất là chuyện yêu đương.
Trái nghĩa với đa tình là gì?
Nếu hiểu đa tình là dễ rung động thì trái nghĩa là lạnh lùng, vô tình. Nếu hiểu theo nghĩa dễ yêu nhiều người thì từ đối lập thường được nhắc là chung thủy, chung tình.