Cống hiến là đem cái quý giá của mình như sức lực, tài năng, thời gian, tuổi trẻ đóng góp vào sự nghiệp chung. Từ này vừa là động từ (“cống hiến cho đất nước”), vừa là danh từ (“những cống hiến to lớn”). Khi bàn sống cống hiến là gì hay tinh thần cống hiến trong công việc, người ta đều nói về việc cho đi phần tốt nhất của mình mà không đặt lợi ích riêng lên trước.
| Nghĩa | Đóng góp cái quý giá của mình cho sự nghiệp chung |
| Gốc từ | Hán Việt: 貢 (cống) + 獻 (hiến) |
| Loại từ | Động từ; dùng cả như danh từ |
| Tiếng Anh gần nghĩa | Contribute, dedicate |
| Sắc thái | Trang trọng, tích cực |

Hai nét nghĩa của cống hiến trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi hai nét nghĩa cho động từ cống hiến. Nét thứ nhất là đóng góp cái quý giá của mình vào sự nghiệp chung, như “đem tài năng cống hiến cho đất nước”, “cống hiến tuổi xuân cho nghệ thuật”. Nét thứ hai hẹp hơn: đưa ra để phục vụ mọi người một thứ do công sức mình làm nên, hay dùng trong văn nghệ. Câu “đoàn ca kịch đã cống hiến cho khán giả một đêm diễn tuyệt vời” thuộc nghĩa này.
Khi làm danh từ, cống hiến chỉ phần đóng góp: “những cống hiến của các nhà khoa học”. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi cả hai từ loại, với nghĩa danh từ là sự đóng góp to lớn.
Cống 貢 và hiến 獻: từ lễ vật dâng lên đến công sức cho đời
Chữ cống (貢) vốn chỉ đồ vật đem dâng nộp lên trên, chính là chữ trong triều cống, cống phẩm. Chữ hiến (獻) là dâng, biếu một cách kính trọng, gặp trong hiến máu, hiến kế, hiến dâng. Hai chữ cùng hướng về một hành động: đưa cái tốt nhất của mình ra cho người khác.
Xưa kia cái được dâng là vật quý. Bây giờ thứ được dâng là trí tuệ, thời gian, sức khỏe. Từ vẫn giữ sắc thái trang trọng ban đầu, vì vậy ít ai nói “cống hiến” cho những việc vặt hằng ngày.
Gần nghĩa mà trang trọng hơn là hai chữ phụng sự, gốc chữ 奉事, nhấn vào lòng thành kính với điều mình đem sức ra phục vụ.
Đóng góp, hi sinh hay cống hiến: chọn chữ nào cho đúng?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đóng góp | Góp một phần, nhỏ hay lớn đều được | Mỗi bạn đóng góp một ý cho kế hoạch |
| Cống hiến | Đem phần quý giá, thường lâu dài, cho sự nghiệp chung | Ông cống hiến cả đời cho nghề dạy học |
| Hi sinh | Chịu mất mát phần của mình, có khi cả tính mạng | Mẹ hi sinh giấc ngủ để chăm con ốm |
| Hiến dâng | Gần cống hiến, giàu cảm xúc hơn, hay gặp trong thơ | Hiến dâng tuổi trẻ cho quê hương |
Trái nghĩa với cống hiến là lối sống chỉ biết hưởng thụ, vụ lợi, ích kỉ, lấy nhiều hơn cho. Người cống hiến cũng có thể nhận lương, nhận khen; điều khác biệt là họ không làm chỉ vì những thứ đó.
Hi sinh có hai nhóm từ cùng nghĩa, từ xả thân, bỏ mình đến hiến dâng, quên mình, được xếp theo sắc thái trong bài về từ đồng nghĩa với hi sinh.
Cần thêm từ thay theo từng mức như phụng sự, hiến dâng và các từ đối lập như hưởng thụ thì xem đồng nghĩa, trái nghĩa với cống hiến.
Cống hiến là mức nặng, còn góp phần là cách nói nhẹ hơn mà dễ thành sáo; đổi nó sang góp sức, góp công thế nào, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với góp phần.
Cống hiến lặng lẽ trong trang văn quen thuộc
Học sinh lớp 9 nào cũng nhớ ước nguyện của Thanh Hải trong Mùa xuân nho nhỏ, bài thơ viết năm 1980 khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Hai chữ “nho nhỏ”, “lặng lẽ” cho thấy cống hiến không cần ồn ào. Đọc các bài phân tích từng khổ của Mùa xuân nho nhỏ sẽ thấy rõ ý ấy. Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long cũng thế: một mình trên đỉnh núi đo gió, đo mưa, vẫn thấy công việc của mình có ích cho mọi người. Nhân vật này là ví dụ hay được chọn khi viết bài phân tích truyện Lặng lẽ Sa Pa.
Viết đoạn nghị luận về lối sống cống hiến
Đề “suy nghĩ về sống cống hiến” xuất hiện khá thường trong đề nghị luận xã hội. Có thể triển khai theo mấy hướng:
- Giải thích: cống hiến là cho đi phần quý giá của mình vì cái chung, tự nguyện chứ không bị ép.
- Ý nghĩa: người cống hiến làm cộng đồng tốt lên, và chính họ thấy đời mình có giá trị. Cống hiến đi liền với ý thức nhận phần việc của mình trước tập thể.
- Phản đề: cống hiến không phải vắt kiệt bản thân hay chấp nhận bị lợi dụng. Biết nghỉ ngơi để cống hiến bền lâu cũng là một cách sống có trách nhiệm.
- Bài học: bắt đầu từ việc nhỏ, như làm tròn việc lớp, giúp bạn học yếu, tham gia hoạt động tình nguyện.
Muốn học cách đưa dẫn chứng, hãy đọc các bài văn mẫu bàn về lựa chọn sống của tuổi trẻ.
Quanh chữ cống hiến, người ta thường hỏi
Sống cống hiến là gì?
Là lối sống sẵn lòng đem sức lực, tài năng, thời gian của mình góp cho gia đình, tập thể, xã hội, không tính toán thiệt hơn từng chút. Người sống cống hiến thấy niềm vui ở việc mình làm có ích.
Tinh thần cống hiến trong công việc là gì?
Là làm việc hết mình vì mục tiêu chung của tập thể: chủ động nhận việc khó, chia sẻ hiểu biết với đồng nghiệp, làm tốt hơn mức tối thiểu được yêu cầu.
Cống hiến và hi sinh có giống nhau không?
Không hẳn. Cống hiến nhấn vào việc cho đi cái tốt đẹp; hi sinh nhấn vào việc chấp nhận mất đi phần của mình. Cống hiến lớn đôi khi đòi hỏi hi sinh, nhưng phần nhiều chỉ cần sự bền bỉ.
Cống hiến tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch: “contribute” khi nói đóng góp, “dedicate” khi nói dành trọn cho việc gì. Ví dụ: She dedicated her life to teaching (Bà cống hiến cả đời cho nghề dạy học).