Từ đồng nghĩa với hi sinh tùy nghĩa. Khi hi sinh là chết vì Tổ quốc, vì nghĩa vụ, các từ cùng nghĩa là xả thân, bỏ mình, ngã xuống. Khi hi sinh là nhận phần thiệt về mình cho người khác, từ cùng nghĩa là hiến dâng, quên mình. Từ điển không ghi cặp trái nghĩa trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh là tham sống sợ chết ở nghĩa thứ nhất và ích kỷ, vị kỷ ở nghĩa thứ hai.
| Đồng nghĩa | chết vì nghĩa: xả thân, bỏ mình, ngã xuống; gần nghĩa: tử trận. Nhận thiệt thòi: hiến dâng, dâng hiến, quên mình |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: tham sống sợ chết; ích kỷ, vị kỷ |
| Loại từ | động từ; danh từ: sự hi sinh |
| Cách viết | hi sinh và hy sinh đều được dùng, xem hy sinh hay hi sinh |

Xả thân, bỏ mình, hiến dâng: hai nhóm từ ứng với hai nghĩa của hi sinh
| Từ | Nghĩa ứng với | Sắc thái |
|---|---|---|
| xả thân | chết vì nghĩa | nhấn sự tự nguyện, không tiếc thân mình |
| bỏ mình | chết vì nghĩa | văn viết, hay đi với “vì nước” |
| ngã xuống | chết vì nghĩa | cách nói tránh, trang nghiêm, dùng trong lời tưởng niệm |
| tử trận | chết vì nghĩa (hẹp) | chỉ nêu sự việc chết ngoài mặt trận, không kèm ý ngợi ca |
| hiến dâng, dâng hiến | nhận thiệt thòi | dâng thứ quý nhất của mình: tuổi xuân, cả cuộc đời |
| quên mình | cả hai | không nghĩ đến bản thân; lao động quên mình, quên mình vì việc nghĩa |
Những từ như qua đời, từ trần, tạ thế đã được xếp sắc thái trong bài các từ thay cho chết.
Không có trái nghĩa trực tiếp: hi sinh đối lập với điều gì?
- tham sống sợ chết: sợ chết đến mức hèn nhát; đối với hi sinh ở nghĩa chết vì nghĩa lớn.
- ích kỷ, vị kỷ: chỉ lo cho lợi ích của mình. Từ điển giảng vị tha là sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân, và ghi vị tha trái với ích kỷ, vị kỷ.
Hai mục trên là tính từ và thành ngữ, khác từ loại với động từ hi sinh, nên chỉ là đối lập theo ngữ cảnh.
Đóng góp, cống hiến: gần nhưng không thay được hi sinh
Cống hiến là góp sức lực, tài năng cho việc chung; hi sinh thì phải mất đi một thứ của mình. Ranh giới ba từ đóng góp, hi sinh, cống hiến có ở bài cống hiến nghĩa là gì.
Chỗ nào đổi hi sinh sang xả thân, hiến dâng?
- “Anh đã hi sinh để cứu đồng đội” → “Anh đã xả thân cứu đồng đội”: được, giữ trọn sắc thái.
- “Chị hi sinh tuổi xuân cho vùng cao” → “hiến dâng tuổi xuân”: được, trang trọng hơn.
- “Mẹ hi sinh cả đời cho các con” → “mẹ xả thân cả đời”: không được; xả thân chỉ dùng cho việc liều mình.
- “Hai người chết trong tai nạn” → “hai người hi sinh”: sai, tai nạn thường ngày không phải cái chết vì nghĩa vụ.
Đặt câu trang trọng với hi sinh và các từ cùng nhóm
- Nhiều chiến sĩ đã hi sinh khi bảo vệ biên giới phía Bắc.
- Người lính cứu hỏa xả thân lao vào đám cháy tìm em bé.
- Các anh ngã xuống để quê hương được bình yên.
- Thế hệ thanh niên xung phong đã hiến dâng tuổi trẻ cho những con đường.
- Người cha âm thầm hi sinh sở thích riêng để con được đi học.
- Đừng sống ích kỷ, chỉ biết giành phần hơn cho mình.
Câu hỏi quanh từ đồng nghĩa với hi sinh
Từ đồng nghĩa với hi sinh là gì?
Xả thân, bỏ mình, ngã xuống khi nói chết vì nghĩa; hiến dâng, quên mình khi nói nhận thiệt thòi.
Từ đồng nghĩa với từ hy sinh có khác hi sinh không?
Không. Đó là một từ, viết i hay y đều được.
Trái nghĩa với hi sinh là gì?
Không có cặp trực tiếp. Đối lập theo ngữ cảnh là tham sống sợ chết hoặc ích kỷ.