Từ đồng nghĩa với cống hiến xếp theo độ nặng: đóng góp là mức thường, hiến dâng (dâng hiến) là mức trang trọng nhất, phụng sự thêm ý phục vụ hết lòng. Khi nói đội bóng, nghệ sĩ “cống hiến cho khán giả” thì từ thay là mang đến, đem lại. Trái nghĩa với cống hiến không có cặp trực tiếp; trong bài nghị luận người ta hay đặt nó đối với hưởng thụ, vụ lợi.
| Đồng nghĩa | đóng góp, hiến dâng, dâng hiến, phụng sự; mang đến (nghĩa biểu diễn) |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: hưởng thụ, vụ lợi, ích kỉ |
| Loại từ | động từ, danh từ (những cống hiến) |
| Nghĩa | đóng góp cái quý giá của mình vào sự nghiệp chung (nghĩa Hán Việt của cống hiến) |

Bậc thang từ đóng góp lên hiến dâng
| Từ | Mức độ | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| đóng góp | thường, trung tính | góp tiền, góp ý, góp công; việc nhỏ cũng dùng được |
| cống hiến | cao | góp tài năng, tuổi trẻ, cái quý của mình cho việc chung |
| phụng sự | cao, trang trọng | đặt mình phục vụ một lí tưởng: phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân |
| hiến dâng, dâng hiến | cao nhất | dâng cả cuộc đời, tuổi xuân một cách cung kính; dâng hiến ít dùng hơn |
| mang đến, đem lại | trung tính | chỉ thay cho nghĩa thứ hai: “cống hiến một trận đấu hay” |
Hi sinh không nằm trên bậc thang này vì nó có ý mất mát, kể cả mất mạng. Hai từ đó khác nhau ra sao đã có ở bài xả thân, hiến dâng và các từ quanh hi sinh.
Cống hiến đối với hưởng thụ, vụ lợi
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho cống hiến. Các đối lập dưới đây đều theo ngữ cảnh:
- hưởng thụ: nhận lấy về mình thay vì cho đi. Cặp “sống cống hiến hay sống hưởng thụ” rất hay gặp trong đề nghị luận.
- vụ lợi: làm gì cũng tính phần lợi riêng, đối với tinh thần cống hiến không vụ lợi.
- ích kỉ: chỉ nghĩ cho mình; đây là tính cách, rộng hơn hành động cống hiến.
Viết văn nghị luận: đổi cống hiến thế nào cho câu khỏi lặp
- “Ông đã cống hiến cả đời cho y học” → “hiến dâng cả đời cho y học”: được, giọng tôn vinh hơn.
- “Mỗi học sinh có thể cống hiến một ý tưởng cho lớp” → “đóng góp một ý tưởng”: nên đổi, vì cống hiến quá nặng cho việc nhỏ.
- “Ca sĩ cống hiến cho khán giả một đêm nhạc đáng nhớ” → “mang đến cho khán giả”: được.
- “Những cống hiến của bà cho nền giáo dục” → “những đóng góp của bà”: được.
- “Đội tuyển cống hiến một trận cầu đẹp” → “hiến dâng một trận cầu đẹp”: không được, hiến dâng không dùng cho nghĩa thi đấu, biểu diễn.
Ở bậc thấp hơn cống hiến, những chữ như đóng góp, góp sức, chung tay được so sắc thái trong đồng nghĩa, trái nghĩa với góp phần.
Ví dụ đặt câu: cống hiến, đóng góp, hưởng thụ
- Bác sĩ ấy đã cống hiến ba mươi năm cho trạm y tế xã.
- Cả lớp đóng góp sách cũ cho thư viện của trường vùng cao.
- Người chiến sĩ hiến dâng tuổi xuân cho biên giới.
- Hai đội đã mang đến một trận chung kết hấp dẫn.
- Có người chọn sống hưởng thụ, có người chọn làm việc cho người khác.
- Bạn ấy giúp mọi người mà không vụ lợi.
Thắc mắc về từ cống hiến
Từ đồng nghĩa với từ cống hiến là gì?
Đóng góp, hiến dâng, dâng hiến, phụng sự. Với nghĩa biểu diễn, thi đấu thì dùng mang đến, đem lại.
Cống hiến trái nghĩa với từ nào?
Không có cặp trái nghĩa trực tiếp. Trong văn nghị luận, cống hiến thường đặt đối với hưởng thụ hoặc vụ lợi.
Đóng góp và cống hiến có giống nhau không?
Cùng ý đem phần của mình vào việc chung, nhưng cống hiến nặng hơn: cái đem góp là tài năng, công sức quý giá. Xem thêm cách nhận ra từ đồng nghĩa không hoàn toàn ở bài tổng quan từ đồng nghĩa tiếng Việt.