Cởi mở là dễ gần, dễ bày tỏ lòng mình và sẵn lòng để người khác hiểu mình; mở rộng ra, cởi mở còn là chịu nghe ý kiến khác, đón nhận cái mới mà không vội gạt đi. Bài này giải thích tính cách cởi mở, tư duy cởi mở và cách dịch cởi mở sang tiếng Anh.
| Nghĩa ngắn | Dễ gần, dễ chia sẻ; sẵn lòng đón nhận ý kiến và điều mới |
| Loại từ | Tính từ (tính tình cởi mở); cũng dùng như động từ (cởi mở tâm tình) |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: cởi + mở |
| Trái nghĩa | Khép kín, dè dặt, bảo thủ (khi nói về suy nghĩ) |

Cởi mở: cởi cái khuy, mở cánh cửa
Hai chữ ghép nên từ này đều là động tác bằng tay rất quen. Cởi là tháo cái đang buộc, đang cài: cởi áo, cởi nút, cởi trói. Mở là làm cho cái đang đóng thành ra thông: mở cửa, mở cổng, mở hộp quà. Ghép lại, cởi mở là tháo hết những thứ đang thắt, đang che, để bên trong lộ ra cho người khác thấy.
Tiếng Việt có nhiều từ ghép theo lối ấy, lấy cử chỉ của thân thể để nói chuyện trong lòng: cởi lòng, mở lòng, gỡ rối, thắt lòng. Vì gốc là hình ảnh cánh cửa, cởi mở đi đôi rất tự nhiên với từ trái nghĩa của nó là khép kín.
Người cởi mở, câu chuyện cởi mở
Từ điển ghi cởi mở có hai cách dùng. Làm động từ, nó nghĩa là bày tỏ tâm tình một cách dễ dàng, hồn nhiên: hai chị em cởi mở nỗi lòng sau mấy năm xa nhau. Làm tính từ, nó tả người gần gũi, dễ để người khác hiểu mình: tính tình cởi mở, buổi trò chuyện rất cởi mở.
Cách dùng thứ ba quen thuộc ở trường học và chỗ làm: tư duy cởi mở, tức sẵn lòng xem xét một ý kiến trái với mình trước khi phản bác. Người có tư duy cởi mở không nhất thiết đồng ý với mọi điều. Họ chỉ chịu nghe hết, cân lý lẽ, và đổi ý khi thấy mình sai. Kẻ thù của lối nghĩ này là thói nhìn người qua định kiến.
Trong tâm lý học, mô hình tính cách năm yếu tố (Big Five) có một chiều gọi là openness to experience, tiếng Việt thường dịch là sự cởi mở với trải nghiệm. Chiều này đo mức tò mò, óc tưởng tượng, độ thích thú với ý tưởng và cái mới. Nghĩa ấy rộng hơn chữ cởi mở trong giao tiếp: một người ít nói vẫn có thể rất cởi mở với sách lạ, món ăn lạ, cách nghĩ lạ.
Sống cởi mở thì được gì, cần giữ gì?
Đề nghị luận về lối sống cởi mở, hay rộng hơn là “mở lòng với người khác”, có thể triển khai theo ba ý:
- Hiểu đúng: cởi mở là chịu chia sẻ và chịu lắng nghe; nó khác với nói hết mọi chuyện riêng cho bất kỳ ai.
- Cái được: dễ kết bạn, dễ học từ người khác, ít hiểu lầm vì có gì cũng nói ra. Trong nhóm học tập, một người cởi mở nhận góp ý mà không tự ái, nhờ vậy bài làm chung tốt lên.
- Giới hạn: cởi mở cần đi cùng sự tỉnh táo, nhất là trên mạng: không kể thông tin cá nhân với người lạ, không vì muốn tỏ ra thoáng mà nhận mọi ý kiến là đúng.
Muốn cởi mở thật thì bước đầu tiên ít khi là nói, mà là nghe trọn câu người khác đang nói.
Cởi mở khác hướng ngoại, xởi lởi chỗ nào?
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cởi mở | Độ sẵn lòng chia sẻ và đón nhận | Cô giáo cởi mở, học trò dám hỏi |
| Hướng ngoại | Nguồn năng lượng: nạp lại khi ở cùng người khác | Cuối tuần phải gặp bạn mới thấy vui |
| Xởi lởi | Sự rộng rãi, vồn vã trong cách đối đãi | Bà chủ quán xởi lởi, hay cho thêm |
| Thoáng | Không khắt khe về nếp nghĩ, quy tắc | Bố mẹ thoáng chuyện chọn ngành |
| Khép kín (trái nghĩa) | Giữ lòng mình lại, ít chia sẻ | Cậu ấy khép kín từ hồi chuyển trường |
Ba từ đầu hay bị coi là một. Thật ra người thích đông vui kiểu hướng ngoại vẫn có thể giữ kín chuyện lòng, còn người hướng nội lại có khi rất cởi mở với vài người thân. Xởi lởi nghiêng về cách cư xử hào phóng, như trong bài giải nghĩa chữ xởi lởi; cởi mở nghiêng về tấm lòng chịu mở ra.
Một lỗi dùng từ hay gặp trong bài văn: viết “cởi mở” khi ý muốn nói là “thoải mái”. Câu “phòng học rất cởi mở” nghe gượng; nên viết “không khí lớp học cởi mở” hoặc “phòng học thoáng đãng”.
Cởi mở hay được dùng thay cho thân thiện khi tả tính cách; những câu đổi được và không đổi được nằm ở các từ cùng nghĩa với thân thiện.
Cởi mở qua mấy tình huống quen
Tính cách cởi mở là gì?
Là tính của người dễ bắt chuyện, dễ kể điều mình nghĩ và để người khác hiểu mình mà không phải đoán. Người như vậy thường tạo cảm giác an toàn, nên người khác cũng dễ mở lòng theo.
Tư duy cởi mở là gì?
Là thói quen cân nhắc ý kiến khác mình một cách công bằng trước khi kết luận, và sẵn sàng đổi ý khi có lý lẽ tốt hơn. Nó không có nghĩa là không có chính kiến.
Tư duy mở là gì, có giống growth mindset không?
Tư duy mở (tiếng Anh open-mindedness) là chịu xem xét nghiêm túc ý tưởng mới và quan điểm khác mình trước khi kết luận, kể cả khi điều đó buộc mình đổi ý. Đối lập với nó là tư duy đóng: chưa nghe hết câu đã gạt đi. Tư duy mở cũng không phải ba phải; người có tư duy mở có thể nghe hết rồi vẫn giữ ý cũ, miễn là đã cân nhắc thật, và họ đổi ý vì bằng chứng chứ không vì người kia nói to hơn.
Nhiều trang tuyển dụng gọi “tư duy mở” khi thật ra đang tả tư duy phát triển (growth mindset), tức niềm tin rằng năng lực rèn được. Hai thứ hay đi cùng nhau nhưng không phải một.
Cởi mở tiếng Anh là gì?
Nói về tính tình, tiếng Anh thường dùng open hoặc outgoing; nói về suy nghĩ là open-minded; danh từ là openness.
Cởi mở có phải là kể hết chuyện riêng?
Không. Cởi mở là không dựng tường với người khác, chứ không phải bỏ hết ranh giới. Chọn kể gì, kể với ai vẫn là quyền của mỗi người.