Xởi lởi là tính từ chỉ người cởi mở, dễ gần, chuyện trò thoải mái và ăn ở rộng rãi, không tính toán chi li với người xung quanh. Hỏi “xởi lởi nghĩa là gì” thì có thể đáp gọn: đó là cái tính phóng khoáng, thấy ai cũng niềm nở, có gì cũng sẵn lòng chia cho. Từ này hay gặp trong khẩu ngữ, nhất là trong câu khen tính người.
| Nghĩa ngắn | Cởi mở, dễ tiếp xúc; rộng rãi, không bủn xỉn |
| Loại từ | Tính từ, thuộc lớp từ khẩu ngữ (từ láy) |
| Nghĩa phụ | Phấn chấn, khấm khá lên (việc làm ăn ngày càng xởi lởi) |
| Trái nghĩa | Keo kiệt, bủn xỉn, so đo, khó đăm đăm |

Hai nét nghĩa của chữ xởi lởi trong từ điển
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên ghi xởi lởi là tính từ khẩu ngữ, nghĩa chính là có thái độ cởi mở, dễ tiếp xúc, dễ hòa đồng. Ví dụ quen thuộc nhất là chuyện trò xởi lởi, tính tình xởi lởi. Một số từ điển khác ghi thêm nét nghĩa thứ hai: tỏ ra phấn chấn, khá lên, như trong câu việc làm ăn ngày càng xởi lởi.
Nét thứ hai giờ ít người dùng. Phần lớn khi nghe ai nói “chị ấy xởi lởi lắm”, ta hiểu ngay là đang khen một người vui vẻ, không giữ kẽ.
Từ điển cũ của Hội Khai Trí Tiến Đức lại nhấn vào chuyện của cải: người xởi lởi thì rộng tay, chẳng hà tiện với ai. Cách hiểu này vẫn sống khỏe trong lời ăn tiếng nói, đặc biệt ở miền Nam. Một bà chủ tiệm tạp hóa hay cho thêm nắm rau, một ông chú mời cả xóm qua ăn giỗ, người ta đều gọi là xởi lởi.
Gộp lại, chữ này ôm cả hai mặt: lời nói thì mở, bàn tay thì rộng. Ví dụ đời thường:
- Ông chủ nhà trọ xởi lởi, tháng nào điện nước lẻ vài nghìn cũng bỏ qua.
- Mới vào lớp mà cô bạn bàn bên đã xởi lởi hỏi han, rủ đi ăn sáng.
- Tính chị ấy xởi lởi, ai nhờ gì cũng gật.
Xởi lởi, xuề xòa, hào phóng: gần mà không trùng
Có mấy từ hay đứng cạnh xởi lởi, nhưng mỗi từ đặt trọng tâm ở chỗ khác.
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xởi lởi | Cởi mở trong giao tiếp, rộng rãi trong chuyện cho nhận | Bà cụ xởi lởi, khách nào ghé cũng mời nước |
| Hào phóng | Rộng tay chi tiền, chi của; nghiêng hẳn về vật chất | Anh ấy hào phóng bao cả nhóm một chầu |
| Xuề xòa | Dễ dãi, đơn giản, thế nào cũng xong, dễ bỏ qua chuyện nhỏ | Ăn mặc xuề xòa; tính xuề xòa không chấp |
| Cởi mở | Sẵn lòng bày tỏ, dễ trò chuyện; không nói gì về của cải | Thầy giáo cởi mở với học sinh |
| Keo kiệt, bủn xỉn | Giữ của quá mức, chi li từng đồng (trái nghĩa) | Keo kiệt đến cốc trà đá cũng chia đôi |
Xuề xòa dễ bị lẫn nhất. Người xuề xòa thường không câu nệ hình thức, nhưng chưa chắc đã rộng rãi với ai. Người xởi lởi thì có thể rất chỉn chu, chỉ là không đếm từng thiệt hơn. Nhiều người còn lúng túng khi viết chữ kia; bài xuề xòa hay suề sòa mới đúng giải thích riêng chuyện ấy.
Một từ nữa hay đi chung là tử tế. Xởi lởi nghiêng về cái tính mở lòng, còn tử tế là cách cư xử có đạo lý. Nghĩa của chữ sau có ở bài giải thích chữ tử tế trong tiếng Việt.
Câu tục ngữ khuyên sống rộng rãi
Nhắc đến xởi lởi, người lớn tuổi hay đọc kèm câu xởi lởi trời cho, so đo trời lấy. Ý câu này dễ hiểu: ai sống rộng rãi, không tính toán thì phúc lộc tự tìm đến; ai chi li từng đồng, lúc nào cũng sợ thiệt thì cái đang có cũng khó giữ. Câu nói có chút màu sắc quan niệm dân gian về trời đất, nên đọc như một lời khuyên sống hơn là một quy luật.
Đem câu này áp vào đời học trò cũng thấy hợp. Đứa bạn hay cho mượn vở, chỉ bài không giấu nghề thường có nhiều bạn. Đến lúc chính nó cần giúp, chẳng phải đợi lâu.
Dĩ nhiên rộng rãi cũng cần chừng mực. Cho đi quá sức mình, hay xởi lởi với cả người lợi dụng lòng tốt, thì lại thành thiệt thân. Người xưa khen xởi lởi, chứ không khen hoang phí.
Thắc mắc thường gặp quanh chữ xởi lởi
Người xởi lởi là người như thế nào?
Là người dễ bắt chuyện, niềm nở, không giữ kẽ, có gì sẵn lòng chia sẻ và ít khi so đo thiệt hơn. Họ thường được hàng xóm, đồng nghiệp quý vì ở cạnh thấy dễ chịu.
Tính xởi lởi là tốt hay xấu?
Phần lớn là lời khen. Chỉ khi rộng rãi đến mức không biết giữ cho mình, hoặc bị người khác lợi dụng, thì người ta mới nhắc nhau “xởi lởi vừa thôi”.
Xởi lởi là từ láy hay từ ghép?
Xởi lởi được xếp vào từ láy: hai tiếng cùng vần “ơi”, cùng thanh hỏi. Tiếng “lởi” đứng một mình không mang nghĩa rõ ràng trong cách dùng hiện nay.
Xởi lởi tiếng Anh là gì?
Tùy nét nghĩa: nói về tính cởi mở, dễ gần thì dùng open, friendly, easygoing; nói về sự rộng rãi chuyện tiền của thì dùng generous hoặc open-handed.