Lắng nghe là để tai, để tâm chú ý mà nghe, cốt hiểu cho đúng điều người khác nói hoặc âm thanh đang vang lên, chứ không để lời trôi qua tai. Biết lắng nghe vì thế là một nét tính cách, còn kỹ năng lắng nghe là cách rèn thói quen ấy trong giao tiếp, ở lớp học và nơi làm việc.
| Nghĩa ngắn | Chú ý, tập trung để nghe và hiểu cho rõ |
| Loại từ | Động từ; “sự lắng nghe” là cách dùng như danh từ |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: lắng (làm cho yên, cho tập trung) + nghe |
| Tiếng Anh | listen (carefully), danh từ listening |
| Trái nghĩa | Phớt lờ, bỏ ngoài tai, nghe tai này ra tai kia |

Chữ lắng trong lắng nghe từ đâu ra?
Trước khi đi với “nghe”, chữ lắng đã có một hình ảnh rất đời thường: cốc nước đục để yên một lúc thì cặn lắng xuống đáy, nước phía trên trong lại. Từ đó tiếng Việt có lắng đọng, lắng dịu, tâm hồn lắng lại, đều gợi trạng thái bớt xao động.
Ghép với “nghe”, chữ ấy cho một hình ảnh dễ nhớ: muốn nghe cho rõ thì trước hết phải để những ồn ào trong đầu mình chìm xuống. Người đang mải nghĩ câu đáp trả, đang lướt điện thoại, đang bực bội thì vẫn nghe được tiếng, nhưng khó mà lắng nghe. Ông bà cũng có cách nói tương tự là lắng tai: nghiêng tai, dồn hết sự chú ý về phía âm thanh.
Lắng nghe khác nghe thấy ở chỗ có chủ ý
Các từ điển đều giảng gọn: lắng nghe là chú ý nghe, nghe một cách tập trung. Từ này có hai nét dùng gần nhau.
- Tập trung nghe một âm thanh, một lời nói. Ví dụ: Cả lớp im phăng phắc lắng nghe tiếng mưa đầu mùa gõ trên mái tôn.
- Nghe và để tâm, coi trọng điều người khác nói. Ví dụ: Anh ấy biết lắng nghe góp ý của đồng nghiệp rồi sửa ngay. Ở nét này, lắng nghe gần với tiếp thu, cân nhắc.
Phân biệt cho rõ: nghe thấy là việc của đôi tai, xảy ra cả khi mình không muốn; lắng nghe là việc của sự chú ý, phải có ý định. Một người ngồi trong quán ồn nghe thấy cả chục câu chuyện bàn bên, nhưng chỉ lắng nghe đúng người đối diện. Tiếng Anh cũng tách y như vậy: hear là nghe thấy, listen là lắng nghe.
Trong giao tiếp, lắng nghe còn bao gồm cả việc nhìn: nét mặt, giọng điệu, khoảng lặng của người nói. Nhiều khi điều quan trọng nhất lại nằm ở câu họ chưa nói hết, và người nghe tinh ý sẽ nhận ra cảm xúc phía sau lời, tức là đã bước sang sự đồng cảm với người đang nói.
Lắng tai, nghe ngóng, nghe lời và những từ dễ lẫn
| Từ | Nghĩa | Khác lắng nghe ở đâu |
|---|---|---|
| Lắng tai | Dồn sự chú ý vào tai để nghe | Gần như đồng nghĩa, thiên về âm thanh, ít dùng cho góp ý |
| Chú ý nghe, chăm chú nghe | Tập trung khi nghe | Đồng nghĩa, cách nói thường hơn |
| Nghe ngóng | Dò xét, chờ tin tức | Có ý dò la, không nhằm hiểu người nói |
| Nghe lời | Làm theo điều người khác bảo | Lắng nghe chưa chắc đã làm theo; nghe rồi vẫn có thể không đồng ý |
| Bỏ ngoài tai, phớt lờ | Cố ý không để tâm | Trái nghĩa |
Cặp dễ lẫn nhất là lắng nghe và nghe lời. Bố mẹ trách con “không chịu lắng nghe” nhiều khi ý là “không chịu nghe lời”. Hai chuyện khác nhau: con có thể nghe rất kĩ rồi vẫn trình bày ý khác, và đó cũng là một cách tôn trọng nhau. Tục ngữ có câu “Nói phải củ cải cũng nghe”: lời đúng thì ai cũng sẵn lòng đón nhận, nên người nói cũng phải nói sao cho đáng nghe.
Ngoài lắng tai còn dỏng tai, để tai, và phía ngược theo ngữ cảnh như làm ngơ, bỏ ngoài tai; bảng so mức chú ý nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lắng nghe.
Viết đoạn nghị luận về sự lắng nghe: bốn ý dùng được ngay
Đề “Ý nghĩa của sự lắng nghe trong cuộc sống” hay “Suy nghĩ về kĩ năng lắng nghe” khá quen ở THCS, THPT. Một khung bốn ý:
- Giải thích: lắng nghe là chú tâm tiếp nhận lời nói, cảm xúc của người khác để hiểu đúng; khác với nghe cho có.
- Biểu hiện: không ngắt lời; nhìn người nói; hỏi lại khi chưa rõ; nhắc lại ý chính để chắc mình hiểu đúng.
- Vì sao cần: hiểu đúng thì mới đáp đúng; người được lắng nghe thấy mình được tôn trọng; nhiều hiểu lầm trong gia đình, lớp học bắt đầu từ việc chẳng ai chịu nghe ai.
- Mở rộng và bài học: lắng nghe không có nghĩa là im lặng chịu đựng hay đồng ý mọi điều; cần phân biệt lắng nghe với a dua. Liên hệ việc rèn bản thân, ví dụ nghe hết câu rồi mới trả lời.
Học sinh tiểu học gặp chủ đề này sớm hơn, qua bài đọc Hãy lắng nghe trong Tiếng Việt 5. Muốn mở rộng sang cách nói và cách ứng xử, có thể đọc thêm về những điều cốt lõi của giao tiếp. Dẫn chứng đắt nhất cho bài văn thường lại rất gần: một lần bạn kể chuyện buồn và người kia chỉ ngồi nghe, không vội khuyên câu nào.
Lắng nghe ở lớp học, trong nhà và bằng tiếng Anh
Kỹ năng lắng nghe là gì?
Là khả năng tập trung tiếp nhận và hiểu đúng thông tin, cảm xúc người khác truyền đạt, qua cả lời nói lẫn giọng điệu, cử chỉ, rồi phản hồi phù hợp. Đây là một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản, rèn được bằng thói quen.
Biết lắng nghe là người như thế nào?
Là người để người khác nói hết ý, không vội phán xét, nhớ được điều mình được kể và hỏi lại đúng chỗ. Ở bên người như vậy, ta thấy mình được coi trọng, nên họ thường được tin cậy.
Lắng nghe tích cực là gì?
Còn gọi là lắng nghe chủ động (active listening): người nghe không ngồi im mà tham gia bằng ánh mắt, cái gật đầu, câu hỏi lại, câu tóm ý (“Ý bạn là… đúng không?”) để chắc mình hiểu đúng và để người nói biết mình đang được nghe.
Lắng nghe tiếng Anh là gì?
Động từ là listen (thường đi với to: listen to someone), nhấn mạnh hơn thì listen carefully, listen attentively. Danh từ “sự lắng nghe, kỹ năng nghe” là listening. Đừng nhầm với hear, chỉ việc nghe thấy.