Cái kẹo và con cánh cam là bài đọc mở đầu chủ điểm 5 Trường học, phần Luyện tập tổng hợp trong sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 119–120. Bài gồm phần đọc truyện, 3 câu hỏi đọc hiểu và phần Viết (tập chép, viết tên đồ vật theo tranh).

Đọc: Cái kẹo và con cánh cam (trang 119)
Truyện được phỏng theo Phong Thu, do Trần Mạnh kể lại. Bài có 4 đoạn ngắn kể về bạn Trung trong một tiết luyện nói. Tranh vẽ cô giáo cầm sách đứng trước lớp, Trung đứng dậy, trong bóng nghĩ có một chiếc kẹo và một con cánh cam.
Ý từng đoạn:
- Đoạn 1: Cô giáo nêu câu hỏi cho cả lớp trong giờ luyện nói.
- Đoạn 2: Trung lúng túng vì đi học bạn còn mang theo đồ chơi, đồ ăn; nhưng bạn quyết định nói thật.
- Đoạn 3: Cô khen Trung và nhắc nhẹ nhàng chỗ nên để kẹo, để cánh cam.
- Đoạn 4: Cả lớp vỗ tay khen Trung.
Từ ngữ cần hiểu:
- tiết luyện nói: giờ học để tập nói thành câu, kể cho cô và các bạn nghe.
- con cánh cam: một loài bọ nhỏ, vỏ cánh cứng, màu xanh óng ánh.
- nói dối: nói không đúng sự thật.
- thật thà: không giấu giếm, nghĩ sao nói vậy, việc gì cũng nói đúng như đã xảy ra.
- tràng vỗ tay: nhiều tiếng vỗ tay vang lên liền một lúc.
Cách đọc: đọc đúng các tiếng khó như luyện nói, cánh cam, nói dối, thưởng, tràng. Lời Trung đọc hơi ngập ngừng lúc đầu rồi rõ ràng; lời cô giáo đọc vui, trìu mến. Nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm.
Nội dung chính bài Cái kẹo và con cánh cam
Trung ngại kể vì ngoài đồ dùng học tập, bạn còn mang kẹo và cánh cam đến lớp. Dù không ai biết, Trung vẫn nói thật. Cô giáo và cả lớp khen bạn thật thà. Câu chuyện khuyên em luôn trung thực, nói đúng sự thật, kể cả khi sự thật làm mình ngượng.
Đọc hiểu (trang 119–120)
Câu 1 (trang 119): Cô giáo hỏi cả lớp câu gì?
Trả lời: Cô giáo hỏi cả lớp: “Khi đi học, em mang những gì?”. Đây là câu hỏi để các bạn tập nói trong tiết luyện nói.
Câu 2 (trang 119): Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp?
Trả lời: Ngoài sách vở, bút thước, Trung còn mang theo kẹo. Có hôm bạn lại mang một con cánh cam đến lớp.
Câu 3 (trang 120): Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen Trung? Chọn ý đúng:
a) Vì Trung nói rất hay.
b) Vì Trung rất thật thà.
Trả lời: Chọn ý b) Vì Trung rất thật thà.
Cô và các bạn không hề biết chuyện Trung mang kẹo, mang cánh cam. Trung hoàn toàn có thể giấu đi, nhưng bạn vẫn kể ra hết. Vì vậy cô khen Trung thật thà, rồi nhắc bạn: kẹo thì ra sân hẵng ăn, còn cánh cam thì để ở nhà.
Đọc (hoặc kể) cho người thân nghe
Về nhà, con đọc lại truyện cho bố mẹ, ông bà nghe. Nếu kể, con chỉ cần nhớ 3 ý: cô hỏi gì, Trung đã nói thật ra sao, cô và các bạn khen Trung thế nào. Kể xong, con có thể hỏi người thân: nếu ở chỗ của Trung, mình có dám nói thật không?
Viết (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Tập chép
Bài chép: Cô và mẹ (4 dòng, của Phạm Tuyên), có tranh cô giáo và mẹ cùng dắt bạn nhỏ.
Trả lời: Con nhìn bài trong sách, đọc thầm từng dòng rồi chép vào vở:
- Bài có 4 dòng. Dòng 1 và dòng 2 có 8 tiếng, dòng 3 và dòng 4 có 7 tiếng.
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Tên bài viết giữa dòng.
- Chú ý các dấu phẩy ở dòng 1, dòng 2 và dòng 4; cuối bài có dấu chấm.
- Tiếng dễ viết sai: giáo (gi), trường (tr, vần ương), hiền (vần iên).
- Chép xong, con soát lại từng tiếng với bài trong sách và sửa lỗi bằng bút chì.
Câu 2 (trang 120): Viết vào vở: Bạn Trung mang gì đi học?
Sách có 6 hình đánh số, kèm mẫu: 1. bảng con (chữ c được tô đỏ).
Trả lời: Con viết tên từng đồ vật theo số thứ tự:
| 1 | bảng con |
| 2 | thước kẻ |
| 3 | cặp sách |
| 4 | cái kẹo |
| 5 | cái kéo |
| 6 | con cánh cam |
Tên các đồ vật đều có âm “cờ”. Con nhớ quy tắc: đứng trước e, ê, i thì viết k (kẻ, kẹo, kéo); đứng trước các âm còn lại thì viết c (con, cặp, cái, cánh, cam). Quy tắc này con đã học ở Bài 17: gi, k.