Bài 17: gi, k thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 34–35. Con học chữ gi (đọc là “di”) và chữ k (đọc là “ca”), cùng quy tắc viết c hay k. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có chữ gi, chữ k, ghi nhớ, tập đọc bài Bé kể và tập viết.

Bài 17: gi, k học những gì?
- Nhận biết âm và chữ gi, chữ k.
- Biết chữ k và chữ c cùng ghi âm “cờ”: đứng trước e, ê, i viết k, còn lại viết c.
- Đánh vần, đọc trơn giá đỗ, kì đà; đọc bài Bé kể.
- Tập viết gi, giá đỗ, k, kì đà.
Làm quen, tìm tiếng có chữ gi, chữ k (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Một nắm giá đỗ trắng, có đuôi dài. Con đánh vần: gi – a – gia – sắc – giá; đờ – ô – đô – ngã – đỗ → giá đỗ.
- Con kì đà, loài bò sát to giống thằn lằn, da sần sùi. Con đánh vần: ca – i – ki – huyền – kì; đờ – a – đa – huyền – đà → kì đà.
Âm gi ghép từ hai chữ g và i, đọc là “di”. Chữ k đọc là “ca”, phát âm giống âm c.
Câu 2 (trang 34): Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ k?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) kể, (2) giẻ, (3) kẻ, (4) giò, (5) bờ kè, (6) giỏ cá.
Trả lời:
| Tiếng có chữ gi | giẻ (tranh 2), giò (tranh 4), giỏ (tranh 6) |
| Tiếng có chữ k | kể (tranh 1), kẻ (tranh 3), kè (tranh 5) |
Nội dung tranh: (1) ông kể chuyện cho cháu nghe; (2) bàn tay cầm miếng giẻ lau bàn; (3) tay cầm bút kẻ đường thẳng theo thước; (4) đòn giò gói lá, cắt ra một khoanh; (5) bờ kè xây bằng đá dọc bờ sông; (6) cái giỏ đựng cá đan bằng tre.
Ghi nhớ, tập đọc, tập viết (trang 35)
Câu 3 (trang 35): Ghi nhớ
Sơ đồ trong sách: k đi với e, ê, i (kẻ, kể, kì đà); c đi với a, o, ô, ơ… (cá, cỏ, cô, cờ…).
Trả lời: Quy tắc giống hệt g và gh ở bài trước:
- Âm “cờ” đứng trước e, ê, i: viết bằng chữ k. Ví dụ: kẻ, kể, kì, kê, kè.
- Đứng trước các chữ còn lại: viết bằng chữ c. Ví dụ: cá, cỏ, cô, cờ, cà.
Con nhớ ba chữ e, ê, i “khó tính”: đi với âm “cờ” thì chọn k, đi với âm “gờ” thì chọn gh.
Câu 4 (trang 35): Tập đọc
Trả lời: Bài Bé kể gồm hai đoạn ngắn. Đoạn đầu: bé Lê được bà bế, bé mới tập nói nên chỉ nói được từng tiếng rời, nhưng mọi người vẫn hiểu bé muốn kể chuyện dì Kế đang làm giò. Đoạn sau: mâm cỗ có giò, có thịt gà và có cả giá đỗ. Tranh vẽ một mâm cỗ đầy các món ăn.
Giải nghĩa và cách đọc:
- giã giò: giã thịt thật nhuyễn để làm giò (chả lụa).
- cỗ: bữa ăn có nhiều món ngon, làm vào ngày lễ, ngày Tết hay khi nhà có việc vui.
- Đánh vần: gi – o – gio – huyền – giò; gi – a – gia – ngã – giã; cờ – ô – cô – ngã – cỗ; ca – ê – kê – sắc – kế.
- Chỗ có dấu ba chấm là lúc bé ngập ngừng, con đọc chậm lại, kéo dài giọng.
Câu 5 (trang 35): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: gi, giá đỗ, k, kì đà.
- Chữ gi: viết g (nét cong kín, nét khuyết dưới), nối sang i, chấm trên i.
- giá đỗ: viết gia rồi đặt dấu sắc trên chữ a; cách một con chữ o, viết đỗ (đ nối ô, dấu ngã trên mũ).
- Chữ k: cao 5 li, gồm nét khuyết trên và nét móc có thắt ở giữa (khác chữ h ở chỗ thắt nhỏ).
- kì đà: viết k nối i, dấu huyền trên i; viết đà, dấu huyền trên a.
Cuối trang 34 in chữ gh, gi, k; cuối trang 35 in chữ hoa K.
Ghi nhớ sau Bài 17
Âm “cờ” có hai cách viết: c và k. Chữ k đi với e, ê, i; chữ c đi với các chữ còn lại. Đây cũng là lý do ô c ghép với e trong bảng của Bài 9: Ôn tập bị gạch chéo. Âm c con đã học từ Bài 1: a, c.