Bài 5: Bữa cơm gia đình thuộc Chủ đề 2: Mái ấm gia đình, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 36–39. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn chữ gi/d, ng/ngh và trò chơi Cây gia đình.

Khởi động (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Nói những gì em quan sát được trong tranh
Trả lời: Tranh vẽ cảnh một gia đình đông người trong ngôi nhà, ai cũng có việc:
- Ông ngồi ở bộ bàn ghế gỗ, đang uống trà.
- Bà ngồi trên ghế nhỏ, dang tay trông em bé; em bé đang chơi với chú chó trắng và quả bóng.
- Mẹ và chị gái ngồi bên rổ rau, cùng nhặt rau.
- Bố đứng ở bồn rửa, đang rửa bát đĩa; trên bếp có nồi đang nấu.
Cả nhà đang cùng nhau chuẩn bị cho một bữa cơm.
Đọc: Bữa cơm gia đình (trang 36–37)
Câu 2 (trang 36): Đọc
Bài đọc Bữa cơm gia đình (Châu Anh).
Vần: oong
Từ ngữ: liên hoan, quây quần
Trả lời: Bài đọc của tác giả Châu Anh có 2 phần:
- Phần đầu là cuộc trò chuyện giữa Chi và mẹ: mẹ mua nhiều đồ ăn và đố Chi hôm nay là ngày gì. Xem lịch, Chi nhận ra hôm nay đúng vào Ngày Gia đình Việt Nam.
- Phần sau kể mỗi người góp một tay chuẩn bị, rồi cả nhà cùng ăn bữa cơm vui vẻ.
Vần mới oong có trong tiếng xoong (xoong nồi). Em tìm thêm: cái xoong, boong tàu, chuông kêu kính coong.
Giải nghĩa từ ngữ:
- liên hoan: cuộc vui có ăn uống, ca hát, nhân một dịp đặc biệt.
- quây quần: ngồi gần nhau thành vòng, đông vui, thân mật.
Gợi ý đọc: câu hỏi của Chi đọc lên giọng ở cuối; lời mẹ đố đọc vui, hơi tinh nghịch; lời Chi khi xem lịch đọc reo lên. Đọc đúng: xoong nồi, quây quần, liên hoan, nhặt rau.
Nội dung chính bài Bữa cơm gia đình
Nhân Ngày Gia đình Việt Nam 28 tháng 6, cả nhà Chi cùng chuẩn bị bữa liên hoan: mẹ nấu ăn, Chi nhặt rau, bố dọn dẹp, ông bà trông em. Bữa cơm có đủ mọi người nên thật vui. Bài đọc cho thấy niềm hạnh phúc khi cả gia đình sum họp, chia sẻ công việc với nhau.
Trả lời câu hỏi (trang 37)
Câu 3 (trang 37): Trả lời câu hỏi
a. Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào?
b. Vào ngày này, gia đình Chi làm gì?
c. Theo em, vì sao Chi rất vui?
Trả lời:
- a. Đó là ngày 28 tháng 6 hằng năm.
- b. Vào ngày này, gia đình Chi tổ chức liên hoan, cả nhà cùng nấu và ăn một bữa cơm thật ngon.
- c. Câu hỏi mở, em có thể trả lời: Chi rất vui vì cả nhà đông đủ, ai cũng cùng làm việc rồi ngồi ăn với nhau. Hoặc: Chi vui vì được giúp mẹ và được dự bữa liên hoan của gia đình.
Viết (trang 37–38)
Câu 4 (trang 37): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Vào ngày này, gia đình Chi (…).
Trả lời: Em viết: Vào ngày này, gia đình Chi tổ chức liên hoan.
Chữ V đầu câu và tên riêng Chi viết hoa; cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 38): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: liên hoan, quây quần, gặp
Buổi tối, gia đình em thường (…) bên nhau.
Trả lời: Chọn quây quần. Câu viết vào vở: Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.
Từ quây quần đi với bên nhau rất hợp. Liên hoan không diễn ra mỗi tối, còn ghép gặp vào chỗ trống thì câu không xuôi.
Luyện nói (trang 38)
Câu 6 (trang 38): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: đọc, tập xe đạp, cùng
Tranh 1: ông ngồi trên ghế dài, bên cạnh là cháu trai cầm quyển sách đỏ. Tranh 2: một bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm đạp xe nhỏ, bố đi sát phía sau.
Trả lời:
- Tranh 1: Bạn nhỏ ngồi cùng ông trên ghế, hai ông cháu đọc truyện.
- Tranh 2: Bố cùng con ra công viên tập xe đạp, bố luôn đi theo để đỡ con.
Nghe viết và luyện tập (trang 38–39)
Câu 7 (trang 38): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 38: ngày nghỉ lễ, gia đình Chi sum họp và Chi mong ngày nào cũng như thế.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng Chi; sau Ngày nghỉ lễ có dấu phẩy.
- Tiếng khó: nghỉ (ngh, dấu hỏi; không viết “nghĩ”), quây quần (qu), thích (vần ich), vậy (vần ây, dấu nặng).
Câu 8 (trang 39): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. gi hay d? đôi ✿ày, nuôi ✿ưỡng, tờ ✿ấy
b. ng hay ngh? ✿ày lễ, ✿e nhạc, ✿ỉ ngơi
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. gi hay d? | đôi giày, nuôi dưỡng, tờ giấy |
| b. ng hay ngh? | ngày lễ, nghe nhạc, nghỉ ngơi |
Quy tắc nhớ: ngh chỉ đứng trước i, e, ê (nghe, nghỉ, nghề); trước các âm khác viết ng (ngày, ngô, ngủ).
Câu 9 (trang 39): Trò chơi: Cây gia đình
Gắn thẻ từ chỉ người thân trong gia đình lên “Cây gia đình”.
Tranh vẽ một cây táo, thân cây ghi chữ gia đình, trên tán có nhiều quả táo để gắn thẻ.
Trả lời: Mỗi quả táo, em gắn một thẻ từ chỉ người thân. Các từ có thể dùng: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cô, chú, bác, dì, cậu, mợ, thím. Ở nhà, ba mẹ có thể vẽ cây lên giấy, con viết tên từng người trong nhà vào các quả, rồi giới thiệu: Đây là ông nội em, ông thích trồng cây. Đây là mẹ em, mẹ nấu ăn rất ngon.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Bữa cơm gia đình; bài trước Bài 4: Quạt cho bà ngủ.