Ôn tập Chủ đề 2: Mái ấm gia đình nằm ở trang 42–43 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 5 hoạt động: tìm từ có vần khó, tìm từ chỉ người thân, nói về gia đình, viết 1–2 câu về gia đình và đọc mở rộng.

Ôn tập Chủ đề 2 gồm những gì?
Chủ đề 2 có 6 bài đọc: Nụ hôn trên bàn tay, Làm anh, Cả nhà đi chơi núi, Quạt cho bà ngủ, Bữa cơm gia đình và Ngôi nhà. Bài ôn tập ôn lại các vần ít gặp (uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong), từ ngữ chỉ người thân và tập nói, viết về chính gia đình em.
Ôn vần, từ ngữ chỉ người thân (trang 42)
Câu 1 (trang 42): Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong
Trả lời:
| Vần | Từ ngữ |
| uya | đêm khuya, khuya khoắt |
| uây | khuấy bột, khuây khoả, ngoe nguẩy |
| uyp | tuýp thuốc, đèn tuýp |
| uynh | phụ huynh, luýnh quýnh |
| uych | huých tay, ngã huỵch, chạy huỳnh huỵch |
| uyu | khuỷu tay, khúc khuỷu, khuỵu chân |
| oong | cái xoong, boong tàu, rau cải xoong |
Đây là những vần khó, ít từ. Em đọc chậm, đánh vần từng tiếng, ví dụ: kh – uya – khuya, x – oong – xoong.
Câu 2 (trang 42): Tìm ở dưới đây những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình
Các thẻ từ: ông nội, bà nội, cô giáo, anh trai, em trai, chị gái, bạn nam, bác sĩ, bạn nữ, em gái, bà ngoại, ông ngoại.
Trả lời: Có 8 từ chỉ người thân trong gia đình:
- Bên nội: ông nội, bà nội.
- Bên ngoại: ông ngoại, bà ngoại.
- Anh chị em: anh trai, chị gái, em trai, em gái.
Bốn thẻ còn lại không phải người thân: cô giáo dạy em ở trường, bác sĩ chữa bệnh, bạn nam, bạn nữ là bạn bè.
Nói, viết về gia đình và đọc mở rộng (trang 43)
Câu 3 (trang 43): Nói về gia đình em
Tranh vẽ bố, mẹ và một bé gái đang dạo chơi trong công viên, phía sau có đu quay.
Trả lời: Em nói theo các ý: nhà em có mấy người, là những ai; mỗi người làm gì, tính tình ra sao; cả nhà thường cùng nhau làm gì; em yêu gia đình thế nào. Ví dụ:
- Nhà em có bốn người: bố, mẹ, em và em trai. Bố em lái xe, mẹ em bán hàng ở chợ. Chủ nhật, cả nhà hay đưa nhau đi công viên. Em thấy nhà mình lúc nào cũng vui.
- Nhà em có ông bà nội, bố mẹ và em. Ông thích trồng cây, bà nấu cơm rất ngon. Tối nào cả nhà cũng ngồi ăn cơm và kể chuyện cho nhau nghe.
Nếu nói theo tranh, em có thể bắt đầu: Bạn nhỏ được bố mẹ đưa đi chơi công viên. Bạn ấy cười rất tươi…
Câu 4 (trang 43): Viết 1 – 2 câu về gia đình em
Trả lời: Em chọn ý mình đã nói ở Câu 3 và viết lại thành 1–2 câu. Ví dụ:
- Nhà em có bốn người. Ai cũng thương yêu nhau.
- Mẹ em rất khéo tay. Mẹ hay may váy cho em.
- Em yêu ông bà nội nhất nhà.
Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Viết xong, em đọc lại để sửa chữ sai.
Câu 5 (trang 43): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình.
b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Sách gợi ý trong tranh: Người con nuôi hiếu thảo; Tích Chu.
Trả lời:
- a. Em có thể đọc một trong hai cuốn sách trong tranh, hoặc chọn bài thơ, câu chuyện khác về ông bà, cha mẹ, anh chị em ở tủ sách lớp, thư viện trường.
- b. Khi nói với bạn, em nêu: tên truyện hoặc bài thơ, có những ai, chuyện gì đã xảy ra, em thích điều gì. Ví dụ với truyện cổ Tích Chu: Tích Chu mải chơi, không lấy nước cho bà khi bà ốm, nên bà hoá thành chim bay đi. Tích Chu hối hận, vượt đường xa tìm nước suối tiên để bà trở lại. Em hiểu mình phải biết thương và chăm sóc ông bà.
Ba mẹ có thể đọc cùng con rồi hỏi: Con thích nhân vật nào? Vì sao?