Bài 6: Giờ ra chơi là bài cuối Chủ đề 3: Mái trường mến yêu, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 60–61. Bài có 6 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài thơ, tìm tiếng cùng vần ở cuối dòng thơ, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi.

Khởi động (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Quan sát cảnh ra chơi của các bạn học sinh
a. Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì?
b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
Tranh vẽ sân trường có cây to tỏa bóng mát: hai bạn gái nhảy dây gần lớp học, mấy bạn trai đang đá cầu, quả cầu bay lên cao.
Trả lời:
- a. Giờ ra chơi, em và các bạn thường nhảy dây, đá cầu, chơi ô ăn quan, kéo co hoặc rủ nhau lên thư viện đọc truyện.
- b. Ra chơi, em thấy rất vui và thoải mái, như được nghỉ ngơi sau tiết học. Chơi xong, em lại có sức để học tiếp.
Đọc: Giờ ra chơi (trang 60)
Câu 2 (trang 60): Đọc
Bài thơ Giờ ra chơi (Nguyễn Lãm Thắng).
Từ ngữ: nhịp nhàng, vun vút
Trả lời: Giờ ra chơi là bài thơ của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng, có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ.
- Khổ 1: trống vừa báo, học trò mặc áo trắng như những đàn chim, cất sách vở rồi chạy ùa ra sân.
- Khổ 2: các bạn gái nhảy dây, dây quay đều, tiếng cười vang khắp nơi.
- Khổ 3: các bạn trai đá cầu rất khéo, quả cầu bay nhanh.
- Khổ 4: hết giờ chơi, các bạn nhanh chóng xếp hàng vào lớp học bài mới.
Giải nghĩa từ ngữ:
- nhịp nhàng: đều đặn, khớp với nhau, nhìn rất đẹp mắt.
- vun vút: rất nhanh, lướt qua như có tiếng gió rít.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, nhanh vừa phải, nhịp 2/3 hoặc 3/2 (ví dụ: Trống báo / giờ ra chơi). Khổ 4 đọc nhanh hơn một chút, như các bạn đang vội vào lớp. Đọc đúng: ùa ra, nhịp nhàng, êm ái, vun vút, móc, ngực.
Nội dung chính bài Giờ ra chơi
Bài thơ tả giờ ra chơi ở sân trường thật vui: học sinh ùa ra sân như những đàn chim, bạn gái nhảy dây, bạn trai đá cầu, tiếng cười rộn ràng. Hết giờ, các bạn lại ngay ngắn xếp hàng vào lớp. Chơi vui mà vẫn đúng giờ, đúng nề nếp.
Tìm hiểu bài (trang 61)
Câu 3 (trang 61): Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
Mẫu: trắng – nắng
Trả lời: Các tiếng cuối dòng cùng vần:
| Khổ | Tiếng cùng vần | Vần |
| Khổ 1 | trắng – nắng | ăng |
| Khổ 2 | gái – ái; nhàng – vang | ai; ang |
| Khổ 3 | trai – tài | ai |
| Khổ 4 | vàng – trang | ang |
Lưu ý: “chơi” và “thôi” ở khổ 1 nghe gần giống nhưng khác vần (ơi và ôi); “vút” và “ngực”, “dứt” và “lớp” cũng không cùng vần.
Câu 4 (trang 61): Trả lời câu hỏi
a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài?
b. Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?
c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?
Trả lời:
- a. Bài thơ nói tới hai trò chơi: nhảy dây (các bạn gái) và đá cầu (các bạn trai).
- b. Các từ ngữ cho thấy các bạn chơi giỏi: nhịp nhàng, quay đều, êm ái (khi nhảy dây); vun vút, rất tài (khi đá cầu).
- c. Giờ ra chơi của các bạn rất vui và sôi nổi, sân trường rộn rã tiếng cười.
Học thuộc lòng và trò chơi (trang 61)
Câu 5 (trang 61): Học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba
Trả lời: Khổ 2 nói về bạn gái nhảy dây, khổ 3 nói về bạn trai đá cầu. Cách học nhanh thuộc:
- Nhớ cách mở đầu: khổ 2 bắt đầu bằng “Chỗ này đây”, khổ 3 bắt đầu bằng “Đằng kia”.
- Nhớ cặp vần: khổ 2 có gái – ái, nhàng – vang; khổ 3 có trai – tài.
- Vừa đọc vừa làm động tác (quay dây, đá cầu) để dễ nhớ; đọc thuộc cho ba mẹ nghe.
Câu 6 (trang 61): Trò chơi: Nhìn hình đoán tên trò chơi
Hình 1: ba bạn chạy nối nhau, bạn sau đưa tay ra như muốn chạm vào bạn trước. Hình 2: ba bạn đứng thành hàng, bạn sau ôm eo bạn trước; một bạn trai đứng đối diện, dang tay như muốn bắt bạn cuối hàng.
Trả lời:
- Hình 1: trò chơi đuổi bắt. Một bạn đuổi, các bạn khác chạy; ai bị chạm vào thì phải đi đuổi.
- Hình 2: trò chơi rồng rắn lên mây. Các bạn nối đuôi nhau làm con rắn, bạn đứng đối diện làm thầy thuốc tìm cách bắt “khúc đuôi”.
Ba mẹ có thể chơi cùng con ở nhà hoặc ngoài sân và nhắc con chơi nhẹ nhàng, không xô đẩy.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Giờ ra chơi; bài trước Bài 5: Bác trống trường.