Ôn tập Chủ đề 3: Mái trường mến yêu nằm ở trang 62–63 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 5 hoạt động: tìm từ có vần yêm, iêng, eng, uy, oay; tìm từ ngữ về trường học; kể một ngày ở trường; viết 1–2 câu về trường và đọc mở rộng.

Ôn tập Chủ đề 3 gồm những gì?
Chủ đề 3 có 6 bài đọc: Tôi đi học, Đi học, Hoa yêu thương, Cây bàng và lớp học, Bác trống trường và Giờ ra chơi. Bài ôn tập giúp em nhớ các vần đã học, gọi đúng tên người và đồ vật ở trường, rồi tập kể, tập viết về ngôi trường của mình.
Ôn vần, từ ngữ về trường học (trang 62)
Câu 1 (trang 62): Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay
Trả lời:
| Vần | Từ ngữ |
| yêm | cái yếm, yếm dãi |
| iêng | cái chiêng, khiêng bàn, giếng nước, siêng năng |
| eng | cái kẻng, cái xẻng, leng keng, xà beng |
| uy | khuy áo, tàu thuỷ, huy hiệu, suy nghĩ |
| oay | loay hoay, xoay tròn, hí hoáy, gió xoáy |
Lưu ý: vần yêm đứng một mình (không có âm đầu) nên viết bằng chữ y: yếm. Khi có âm đầu, vần này viết là iêm (kiếm, tiệm, hiểm).
Câu 2 (trang 62): Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học
Các ô cửa sổ ghi: cô giáo, sách, hiệu trưởng, lớp học, thầy giáo, vở, bảng, búp bê, vườn bách thú, bút, đèn giao thông (còn vài ô để trống).
Trả lời: Có 8 từ ngữ về trường học:
- Người ở trường: cô giáo, thầy giáo, hiệu trưởng.
- Nơi học: lớp học.
- Đồ dùng học tập: sách, vở, bút, bảng.
Búp bê là đồ chơi, vườn bách thú là nơi nuôi thú, đèn giao thông ở ngoài đường, nên không chọn. Ở các ô trống, em có thể tự viết thêm từ khác như: sân trường, thư viện, bạn học, phấn, cặp sách.
Câu 3 (trang 62): Kể về một ngày ở trường của em
a. Em thường làm những việc gì?
b. Việc gì em thấy thú vị nhất?
Trả lời:
- a. Em kể theo thứ tự trong ngày. Ví dụ: Sáng, em đến lớp, chào cô và các bạn. Em học đọc, học viết, học toán. Giờ ra chơi, em chơi nhảy dây với các bạn. Chiều, em học vẽ, học hát rồi xếp hàng ra về.
- b. Em chọn một việc mình thích nhất và nói vì sao. Ví dụ: Em thích nhất giờ ra chơi, vì được chạy nhảy, chơi trò chơi cùng các bạn. Hoặc: Em thích nhất giờ đọc sách ở thư viện, vì có nhiều truyện tranh đẹp.
Viết về trường và đọc mở rộng (trang 63)
Câu 4 (trang 63): Viết 1 – 2 câu về trường em
Tranh vẽ ngôi trường hai tầng có lá cờ đỏ sao vàng, sân trường rộng với nhiều cây xanh, các bạn học sinh đang vui chơi.
Trả lời: Em viết điều em thấy hoặc điều em thích ở trường mình. Ví dụ:
- Trường em có sân rộng và nhiều cây bàng.
- Em rất thích trường của em. Ở đó có thầy cô và các bạn thân.
- Trường em sơn màu vàng. Giữa sân có cột cờ cao.
Nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 63): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học.
b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Sách gợi ý trong tranh: Lớp học của mèo con; Sóc nâu đi học.
Trả lời:
- a. Em tìm hai cuốn sách trong tranh hoặc truyện, bài thơ khác về thầy cô, bạn bè, lớp học ở thư viện trường.
- b. Em kể cho bạn: tên truyện, nhân vật là ai, chuyện gì xảy ra ở trường, em thích chi tiết nào. Em có thể nói theo mẫu (thay phần trong ngoặc bằng truyện em đã đọc): Tớ vừa đọc truyện (tên truyện). Nhân vật chính là (tên nhân vật). Ở trường, bạn ấy đã (việc xảy ra). Tớ thích nhất đoạn (chi tiết em thích), vì (lí do).
Ba mẹ có thể hỏi con sau mỗi truyện: Ở trường con có chuyện gì giống như trong truyện không?