Bài 5: Bác trống trường thuộc Chủ đề 3: Mái trường mến yêu, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 56–59. Bài dài 4 trang với 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc, trả lời câu hỏi, viết vào vở, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần ang, an, au, ao và giải câu đố. Dưới đây là gợi ý làm từng hoạt động.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 56)
Câu 1 (trang 56): Quan sát tranh lễ khai giảng năm học
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? Nó được dùng để làm gì?
Trả lời:
- a. Tranh vẽ lễ khai giảng năm học mới. Trên sân khấu có tấm phông màu xanh ghi chữ Lễ khai giảng, hai bên là rèm đỏ, cạnh đó có bục phát biểu đặt micro. Thầy giáo đứng bên chiếc trống lớn, tay cầm dùi chuẩn bị đánh trống. Phía dưới, các bạn học sinh mặc áo trắng, quàng khăn đỏ, ngồi ngay ngắn trên ghế, tay cầm cờ đỏ sao vàng.
- b. Đồ vật quen thuộc nhất với em là chiếc trống trường. Trống được đánh để báo giờ vào học, giờ ra chơi, giờ tan học; trong lễ khai giảng, tiếng trống báo năm học mới bắt đầu.
Đọc: Bác trống trường (trang 56–57)
Câu 2 (trang 56): Đọc
Bài đọc Bác trống trường (Huy Bình).
Vần: eng
Từ ngữ: đẫy đà, nâu bóng, báo hiệu
Trả lời: Bác trống trường là bài văn ngắn của Huy Bình, gồm 3 đoạn. Chiếc trống tự xưng là “tôi” và kể chuyện về mình:
- Đoạn 1: trống tự giới thiệu hình dáng, màu da và cái tên học trò hay gọi là bác trống, vì trống đã ở trường rất lâu.
- Đoạn 2: công việc mỗi ngày của trống là báo giờ cho học trò; ngày khai trường, tiếng trống vang lên “tùng… tùng… tùng…” mở đầu năm học.
- Đoạn 3: trường có thêm chuông điện cũng biết báo giờ, nhưng học trò vẫn coi trống là bạn thân.
Vần mới của bài là eng, có trong tiếng reng (tiếng chuông kêu reng reng). Em tìm thêm: xà beng, cái kẻng, leng keng.
Giải nghĩa từ ngữ:
- đẫy đà: to tròn, béo tốt.
- nâu bóng: có màu nâu và sáng bóng lên.
- báo hiệu: làm cho mọi người biết một việc sắp diễn ra hoặc vừa bắt đầu.
Gợi ý đọc: đọc giọng kể, vui và tự hào như chính chiếc trống đang nói. Tiếng trống đọc chậm, mạnh, ngắt rõ từng tiếng; tiếng chuông đọc nhanh và cao hơn. Đọc đúng: đẫy đà, nâu bóng, dõng dạc, thỉnh thoảng, reng, thân thiết.
Nội dung chính bài Bác trống trường
Chiếc trống trường tự kể về mình: thân hình to tròn, màu nâu bóng, đã gắn bó với ngôi trường từ lâu. Ngày ngày trống báo giờ cho học trò, ngày khai trường thì báo năm học mới. Dù đã có chuông điện, trống vẫn được học sinh yêu quý như một người bạn gần gũi.
Trả lời câu hỏi (trang 57)
Câu 3 (trang 57): Trả lời câu hỏi
a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?
c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?
Trả lời:
- a. Trống trường to tròn, đẫy đà; da trống màu nâu và bóng loáng.
- b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh vào lớp và ra chơi đúng giờ.
- c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu năm học mới đã bắt đầu.
Viết (trang 58)
Câu 4 (trang 58): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Hằng ngày, trống trường giúp học sinh (…).
Trả lời: Em viết vào vở: Hằng ngày, trống trường giúp học sinh vào lớp và ra chơi đúng giờ.
Nhớ viết hoa chữ H ở đầu câu, có dấu phẩy sau chữ ngày và dấu chấm ở cuối câu.
Câu 5 (trang 58): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: ngày khai trường, trống trường, báo hiệu
Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (…).
Trả lời: Chọn từ ngữ ngày khai trường. Câu viết vào vở: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.
Vì sao không chọn hai từ còn lại? Chờ đón là mong một ngày, một dịp sắp đến; trống trường là đồ vật, báo hiệu là việc làm, nên ghép vào câu không hợp nghĩa.
Luyện nói (trang 58)
Câu 6 (trang 58): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở
Tranh 1: các bạn học sinh đứng thành hàng trước cửa lớp, một bạn đứng đầu hàng. Tranh 2: hai bạn ngồi ở bàn học, đang gấp sách vở.
Trả lời: Em nói một câu cho mỗi tranh, ví dụ:
- Tranh 1: Nghe tiếng trống vào lớp, các bạn xếp hàng ngay ngắn trước cửa lớp.
- Tranh 2: Hết giờ học, hai bạn gấp sách vở cẩn thận rồi cất vào cặp.
Nghe viết và luyện tập (trang 59)
Câu 7 (trang 59): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.
Trả lời: Khi nghe thầy cô (hoặc bố mẹ) đọc, em chú ý:
- Đoạn có 2 câu. Viết hoa chữ đầu mỗi câu: Thỉnh và Nhưng; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Viết đúng các tiếng dễ sai: thỉnh thoảng (dấu hỏi), chuông điện, trống trường, gần gũi (gũi có dấu ngã).
- Ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng cách; nghe hết cụm từ rồi mới viết; viết xong đọc lại để soát lỗi.
Câu 8 (trang 59): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| ang | (không có) | cái bảng, buổi sáng, trang sách, xếp hàng |
| an | các bạn, người bạn | bàn học, cái bàn, hoa lan |
| au | (không có) | cây cau, rau xanh, màu sắc, số sáu |
| ao | ra vào, báo hiệu, báo giờ, bao giờ | ngôi sao, chào cờ, áo trắng |
Ba mẹ lưu ý: các tiếng nâu, lâu, cậu trong bài có vần âu (có dấu mũ), không phải vần au; tiếng thoảng có vần oang, không phải ang.
Câu 9 (trang 59): Đọc và giải câu đố
– Ở lớp mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.
(Là cái gì?)
– “Reng… reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay.
(Là cái gì?)
Trả lời:
- Câu đố 1: là cái bảng. Bảng trong lớp thường sơn màu đen hoặc xanh, cô giáo viết lên bảng bằng phấn trắng.
- Câu đố 2: là cái chuông (chuông điện). Chuông kêu reng reng để báo giờ ra chơi, giờ vào học.
Xem thêm: bài cùng đề tài ở lớp 2 Bài 11: Cái trống trường em; lời giải Vở bài tập bài sau Giờ ra chơi.